Văn mẫu lớp 12: Dàn ý phân tích khổ 5 bài thơ Việt Bắc

Văn mẫu lớp 12: Phân tích dàn ý khổ 5 bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu Bao gồm 2 mô hình phác thảo chi tiết hoàn chỉnh hơn. Nhờ đó, giúp các em học sinh lớp 12 nhanh chóng xây dựng dàn ý triển khai, tránh tình trạng lạc đề, lan man hay lặp ý để viết được một bài văn phân tích, cảm nhận đoạn thơ Việt Bắc 5 đầy đủ và súc tích.

Câu 5 của bài thơ Việt Bắc đó là một bài thơ hay, một bản tình ca về lòng trung thành, son sắt, là tiếng nói của trái tim nhà thơ, hay của con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến. Tố Hữu đã thể hiện thành công tình cảm của khung đối với thiên nhiên và con người Việt Bắc. Vậy đây là 2 mẫu dàn ý phân tích bài Việt Bắc tập 5, mời các bạn cùng theo dõi.

Nêu cảm nhận về 5 khổ thơ của bài thơ Việt Bắc

1. Khai giảng lớp: Giới thiệu về tác giả:

Tố Hữu là một trong những ngọn cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam. Những chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn kết và phản ánh trung thực các chặng đường cách mạng và các giai đoạn vận động trong quan điểm tư tưởng và bản lĩnh nghệ thuật của nhà thơ.

2. Cơ thể

a) Trình bày đoạn thơ, đoạn thơ:

Chiến dịch Điện Biên Phủ thành công. Hiệp định Giơnevơ được ký kết. Tháng 10 năm 1954, Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh rời Việt Bắc trở về Hà Nội. Một trang mới trong lịch sử đất nước đã mở ra. Tố Hữu là một trong những cán bộ kháng chiến đã nhiều năm gắn bó với Việt Bắc, nay đã rời chiến khu trở về. Sự kiện lịch sử này đã tạo cho Tố Hữu niềm xúc động khi viết bài thơ Việt Bắc.

Đoạn thơ trong tên bài thuộc phần thơ Bức tranh cách mạng về cuộc đáp trả của đồng bào Việt Bắc. Toàn bộ đoạn thơ thể hiện tình cảm của người cách mạng đối với cảnh, với người và những kỉ niệm ở Việt Bắc trong những năm kháng chiến vừa qua.

b) Phân tích:

– Trước hết là nỗi niềm nhớ nhung kỉ niệm những ngày tháng chia nhau đau khổ (4 câu đầu).

  • Từ láy “Ta, Ta” thể hiện mối quan hệ khăng khít giữa khuôn khổ cách mạng và Việt Bắc.
  • Có đi thì có nhớ, ta ở đây: kết cấu đối xứng thể hiện giọng thơ rắn rỏi, thể hiện tình cảm lưu luyến thiết tha, nỗi nhớ nhung của họa mi đối với Việt Bắc.
  • Đắng, ngọt: những từ ngữ tương phản thể hiện những kỉ niệm phong phú, sâu sắc của bức tranh trong những ngày gian khó ở Việt Bắc và với nhân dân Việt Bắc.
  • Cùng nhau chia sẻ, đùm bọc: là những động từ thể hiện tình cảm thương xót, đau khổ của người Việt Bắc và cách mạng.

– 2 câu sau: Trong nỗi nhớ của bức tranh, hình ảnh con người Việt Bắc hiện lên chân thực, xúc động với hình ảnh “người mẹ nắng cháy lưng / cõng con ra đồng bẻ từng bắp”. Họ là những người lao động nghèo, neo đơn nhưng một lòng một dạ yêu cách mạng, không ngại khó, ngại khổ, giúp tạo ra lương thực cho cách mạng nuôi bộ đội. Hình ảnh thơ giàu sức gợi, phản ánh tình cảm đồng bào của đồng bào các dân tộc đối với cách mạng.

  • Nắng cháy lưng: hình ảnh hiện thực có sức gợi thời tiết khắc nghiệt, nói lên nỗi vất vả, khó khăn.
  • Đưa con về quê: Lời thơ giản dị, cũng là hình ảnh hiện thực, gợi lên tình cảnh neo đơn của người mẹ dân tộc.
  • Từ đó, tình cảm của đồng bào các dân tộc đối với cách mạng ngày càng rõ nét.

-4 câu tiếp theo: Con người và cảnh vật liên kết với nhau. Nhớ về con người Việt Bắc, bức tranh cách mạng gợi lại những kỉ niệm thân thiết ở Việt Bắc. Đó là bữa tiệc với những lớp bình dân học vụ (lớp ban ngày), những đêm liên hoan văn nghệ trên núi, những ngày làm việc tại cơ quan, vất vả nhưng lạc quan, tràn đầy tình yêu với tiếng ca, tiếng hát, tiếng nhạc vang vọng núi rừng.

  • Đêm đuốc sáng rực: đoạn thơ gợi hình ảnh về những đêm vui tươi nơi núi rừng.
  • Bài ca ngất ngưởng núi đèo là một bài thơ ẩn dụ, thể hiện tinh thần lạc quan, đoàn kết giữa cách mạng và nhân dân Việt Bắc.

– 2 câu cuối: cảnh Việt Bắc với nét gợi cảm lúc chiều và đêm hiện lên sống động, da diết trong nỗi nhớ về bức tranh quê hương.

  • Điệp từ “sao” kết hợp với “nhớ” làm cho giọng thơ nghiêm trang, phù hợp với tâm trạng của bức tranh cách mạng đang tiến về phía trước.
  • Rừng chiều, suối xa: những hình ảnh thơ mộng gợi lên khung cảnh trữ tình, gợi cảm của núi rừng Việt Bắc.
  • Cảnh vật được miêu tả bằng những chi tiết âm thanh (tiếng mìn, tiếng chày giã gạo đêm) thể hiện khung cảnh đặc trưng của núi rừng. Âm thanh vang vọng gợi lên những ký ức xa xăm nhưng nồng nàn và đầy ám ảnh trong tâm trí những người phải chia xa.

– Xuyên suốt bài thơ là sự hiện diện của điệp ngữ “nhớ” được sử dụng 5 lần, trong đó có 3 lần kết hợp với điệp từ “sao” tạo nên giọng thơ đầy cảm xúc, đầy hoài niệm trong nhà thơ.

c) Đánh giá:

– Về nội dung: toàn bộ bài thơ là một bản tình ca da diết thể hiện nỗi nhớ nhung da diết về cảnh vật và con người Việt Bắc. Nó có cội nguồn sâu xa từ tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào về sức mạnh của nhân dân, trong truyền thống đền ơn đáp nghĩa và đạo lý thủy chung của dân tộc Việt Nam. Bài thơ đã khắc sâu lời nhắn nhủ của Tố Hữu: Hãy luôn ghi nhớ và phát huy truyền thống yêu nước quý báu, chủ nghĩa anh hùng, bất khuất, trung thành của nhân dân cách mạng và dân tộc Việt Nam.

– Về nghệ thuật:

  • Kết cấu bài thơ là sáng tác ca dao với hai nhân vật trữ tình là ta và ta, kẻ đi người ở đối đáp nhau. Nhưng ở đây, cấu trúc này được thể hiện một cách gián tiếp qua cách dùng từ “ta, ta” trong lời kể của bức tranh cách mạng.
  • Tố Hữu đã phát huy nhiều thế mạnh của thể lục bát truyền thống. Nhà thơ rất chú trọng đến việc sử dụng phép điệp ngữ trong ca dao, không chỉ có tác dụng nhấn mạnh ý mà còn tạo nhịp điệu uyển chuyển, cân đối, hài hoà, làm cho lời ca dễ nhớ, dễ thuộc, thấm sâu. vào tim.
  • Về ngôn ngữ, Tố Hữu chú ý sử dụng những từ ngữ nhân dân rất giản dị, mộc mạc nhưng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ nhưng đầy nghĩa tình.

3. Kết luận: Nêu cảm nghĩ và suy nghĩ của anh (chị) về bài thơ Việt Bắc nói chung và đoạn 5 nói riêng

Đây chỉ là một khổ thơ 12 chữ trong tổng số 150 dòng của bài thơ, nhưng những thành công về nội dung và nghệ thuật của nó có thể xem là tiêu biểu cho giá trị của cả bài thơ. Mỗi câu thơ, đoạn thơ như để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc, sẽ tạo nên những rung động, suy nghĩ để mãi mãi ghi nhớ thông điệp về tình yêu thủy chung, tình đoàn kết, tương thân tương ái. giữa cách mạng và nhân dân như ý nghĩa sâu xa của thông điệp mà Tố Hữu muốn gửi gắm trong bài thơ này.

Phân tích dàn ý khổ thơ 5 Việt Bắc

I. Giới thiệu:

– Giới thiệu tác giả bài thơ Việt Bắc: Tố Hữu là một trong những ngọn cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. Việt Bắc (10/1954; in trong tập thơ cùng tên), được coi là tác phẩm tiêu biểu của văn học thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

II. Nội dung bài đăng:

1. Về nội dung:

– Nỗi nhớ của Cách mạng đối với đồng bào và thiên nhiên Việt Bắc được so sánh với nỗi nhớ người yêu: dữ dội, dữ dội, nồng nàn …

Nhớ thiên nhiên yên bình, tĩnh lặng, giản dị mà thơ mộng.

– Nhớ về cuộc sống của đồng bào và chiến sĩ đầy gian khó nhưng chứa chan tình cảm sâu nặng: những hình ảnh ẩn dụ về tình cảm (đắng, cay, ngọt, bùi), cụm động từ (chẻ củ sắn ngược, chia đôi, trùng điệp) thể hiện sự cảm xúc của nỗi nhớ những gì còn lại cho những gì ở lại.

2. Về nghệ thuật

– Hình thức thơ: thể lục bát truyền thống với cách gieo vần đặc trưng đã làm nên lời thơ ngọt ngào, mượt mà.

– Phép tu từ: Điệp ngữ nhớ với một phép so sánh đặc biệt đã bộc lộ nỗi nhớ da diết. Việc liệt kê hàng loạt hình ảnh, địa danh của Việt Bắc đã khắc họa sâu sắc nỗi nhớ quê hương thứ hai của một nhà thơ – chiến sĩ …

– Hình ảnh và ngôn ngữ: giản dị tự nhiên, gần gũi…

III. Kết thúc

– Đoạn thơ trên là một khúc tình ca về lòng thủy chung son sắt, là tiếng nói của thi nhân, hay cũng là của con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến.

– Tố Hữu đã thể hiện thành công tình cảm của một sĩ quan đối với thiên nhiên và con người Việt Bắc không chỉ là tình cảm công dân xã hội, mà còn là tình cảm vợ chồng sâu nặng.

Thông tin thêm về Văn mẫu lớp 12: Dàn ý phân tích khổ 5 bài thơ Việt Bắc

Văn mẫu lớp 12: Dàn ý phân tích khổ 5 bài thơ Việt Bắc

Văn mẫu lớp 12: Dàn ý phân tích khổ 5 bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu gồm 2 mẫu dàn ý chi tiết đầy đủ nhất. Qua đó giúp cho các bạn lớp 12 nhanh chóng xây dựng được dàn ý cần triển khai, tránh tình trạng xa đề, lạc đề hoặc lặp ý để viết bài văn phân tích, cảm nhận khổ 5 Việt Bắc hoàn chỉnh, xúc tích.
Khổ 5 bài thơ Việt Bắc là đoạn thơ hay, là bản tình ca về lòng chung thủy sắt son, là tiếng lòng của nhà thơ, hay cũng chính là của những người Việt Nam trong kháng chiến. Tố Hữu đã thể hiện thành công tình cảm của người cán bộ dành cho thiên nhiên, nhân dân Việt Bắc. Vậy dưới đây là 2 mẫu dàn ý phân tích khổ 5 Việt Bắc, mời các bạn cùng theo dõi nhé.
Dàn ý cảm nhận khổ 5 bài thơ Việt Bắc
1. Mở bài: Giới thiệu tác giả :
Tố Hữu là một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam . Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng , những chặng đường vận động trong quan điểm tư tưởng và bản lĩnh nghệ thuật của chính nhà thơ.
2. Thân bài
a) Giới thiệu bài thơ và đoạn thơ :
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi. Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết. Tháng 10/1954, trung ương Đảng, chính phủ và Hồ Chủ tịch từ giã Việt Bắc về lại Thủ đô Hà Nội. Một trang lịch sử mới của dân tộc đã mở ra. Tố Hữu là một trong số những cán bộ kháng chiến từng sống gắn bó nhiều năm với Việt Bắc, nay từ biệt chiến khu để về xuôi. Sự kiện lịch sử đó đã mang lại cho Tố Hữu cảm xúc để viết nên bài thơ Việt Bắc .
Đoạn thơ trong đề bài thuộc phần lời thơ của người cán bộ cách mạng về xuôi trả lời người Việt Bắc. Toàn bộ đoạn thơ thể hiện tình cảm thương nhớ của người cán bộ cách mạng đối với cảnh vật, con người, kỷ niệm ở Việt Bắc trong những năm kháng chiến vừa qua.
b) Phân tích:
– Trước hết, đó là tình cảm thương nhớ đối với kỷ niệm những ngày tháng đồng cam cộng khổ (4 câu đầu).
Từ xưng hô “mình, ta” : thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa người cán bộ cách mạng và Việt Bắc.
Ta đi ta nhớ, mình đây ta đó : kết cấu đối xứng thể hiện giọng thơ rắn rỏi, nói lên tình cảm gắn bó tha thiết, nhớ thương của người cán bộ đối với Việt Bắc.
Đắng cay, ngọt bùi : từ ngữ tương phản nói lên kỷ niệm phong phú, sâu sắc của cán bộ trong những tháng ngày gian khổ nơi Việt Bắc và với người dân Việt Bắc.
Chia, sẻ, đắp cùng : những động từ bộc lộ tình cảm đồng cam cộng khổ của Việt Bắc và cách mạng.
– 2 câu tiếp : Trong nỗi nhớ của người cán bộ, hình ảnh người dân Việt Bắc hiện lên chân thật và đầy xúc động với hình ảnh “người mẹ nắng cháy lưng / địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô”. Đó là người lao động nghèo khổ, neo đơn nhưng dạt dào ân tình với cách mạng, không ngại vất vả, cực khổ lao động góp phần tạo nên lương thực cho cách mạng nuôi quân. Hình ảnh thơ giàu sức gợi, phản ánh tình cảm sắc son của đồng bào dân tộc đối với cách mạng.
Nắng cháy lưng : hình ảnh hiện thực có sức gợi thời tiết khắc nghiệt, qua đó nói lên sự vất vả, gian khổ.
Địu con lên rẫy : lời thơ giản dị, cũng là hình ảnh hiện thực, gợi lên hoàn cảnh neo đơn của người mẹ dân tộc.
Từ đó tình cảm sắc son cao đẹp của người dân tộc đối với cách mạng càng hiện lên rõ nét.
-4 câu tiếp theo : Con người và cảnh vật gắn bó với nhau. Nhớ về con người Việt Bắc, người cán bộ cách mạng lại nhớ trở lại những kỷ niệm gắn bó ở Việt Bắc. Đó là kỷ niệm với những lớp học bình dân học vụ (lớp học i tờ), những đêm liên hoan văn nghệ giữa núi rừng, những ngày tháng công tác ở cơ quan, gian nan nhưng lạc quan, đầy ắp yêu thương với tiếng hát , tiếng ca vang dội cả núi rừng.
Đồng khuya đuốc sáng : lời thơ gợi lên hình ảnh những đêm liên hoan văn nghệ, vui vẻ tưng bừng nơi rừng núi.
Ca vang núi đèo : lời thơ mang tính chất ẩn dụ, phản ánh tinh thần lạc quan, tình cảm đoàn kết gắn bó giữa cách mạng và người dân Việt Bắc.
– 2 câu cuối : cảnh vật Việt Bắc với nét gợi cảm trong buổi chiều và đêm tối, hiện lên sống động, tha thiết trong nỗi nhớ của người cán bộ về xuôi.
Từ nghi vấn “sao” kết hợp với “nhớ” làm cho giọng thơ trở nên tha thiết, phù hợp với tâm trạng của người cán bộ cách mạng về xuôi.
Rừng chiều, suối xa : hình ảnh thơ gợi lên khung cảnh trữ tình, gợi cảm của núi rừng Việt Bắc.
Cảnh vật được mô tả với chi tiết về âm thanh (tiếng mỏ, chày đêm nện cối) thể hiện khung cảnh đặc trưng của núi rừng. Am thanh vang vọng gợi tới những ký ức xa xôi nhưng tha thiết và đầy ám ảnh trong tâm tư của những kẻ chia li.
– Xuyên suốt phần thơ là sự hiện diện của điệp từ “nhớ” được sử dụng 5 lần, trong đó 3 lần được kết hợp với từ “sao” đã tạo nên giọng thơ đầy ắp cảm xúc, đầy ắp nhớ thương ở người cán bộ ra đi.
c) Đánh giá :
– Về nội dung : cả phần thơ là một khúc tình ca tha thiết thể hiện nỗi nhớ của người cán bộ về xuôi với cảnh vật và con người Việt Bắc. Nó có cội nguồn sâu xa từ tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về sức mạnh của nhân dân, truyền thống ân nghĩa, đạo lí thuỷ chung của dân tộc Việt Nam. Phần thơ khắc sâu lời nhắn nhủ của Tố Hữu : Hãy nhớ mãi và phát huy truyền thống yêu nước quý báu, anh hùng, bất khuất, nhân nghĩa thủy chung của cách mạng, của con người Việt Nam.
– Về nghệ thuật :
Cấu tứ của bài thơ là cấu tứ của ca dao với hai nhân vật trữ tình là ta và mình, người ra đi và người ở lại đối đáp với nhau. Nhưng ở đây, cấu tứ đó được thể hiện một cách gián tiếp qua việc sử dụng từ “mình, ta” trong lời của người cán bộ cách mạng.
Tố Hữu đã phát huy được nhiều thế mạnh của thể lục bát truyền thống. Nhà thơ rất chú ý sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao, chẳng những có tác dụng nhấn mạnh ý mà còn tạo ra nhịp điệu uyển chuyển, cân xứng, hài hoà, làm cho lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, thấm sâu vào tâm tư.
Về ngôn ngữ, Tố Hữu chú ý sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất giản dị, mộc mạc nhưng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào tình nghĩa.
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ, suy nghĩ của bản thân về bài thơ Việt Bắc nói chung và đoạn 5 nói riêng
Đây chỉ là một đoạn thơ 12 câu trong tổng số 150 câu của bài thơ nhưng những thành công của nó về nội dung và nghệ thuật có thể xem là tiêu biểu cho giá trị của cả bài thơ. Mỗi câu thơ, lời thơ của đoạn thơ này một khi đã để lại những ấn tượng sâu đậm trong lòng người đọc sẽ tạo nên được những rung động, những nghĩ suy để nhớ mãi lời nhắn nhủ về ân tình thủy chung, đoàn kết gắn bó giữa cách mạng và nhân dân như ý nghĩa sâu xa của thông điệp mà Tố Hữu muốn nhắn gửi trong bài thơ này.
Dàn ý phân tích khổ 5 Việt Bắc
I. Mở bài:
– Giới thiệu tác giả, bài thơ Việt Bắc: Tố Hữu là một trong những lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Việt Bắc (10/1954; in trong tập thơ cùng tên), được đánh giá là tác phẩm tiêu biểu cho văn học thời kì kháng chiến chống Pháp.
II. Thân bài:
1. Về nội dung:
– Nỗi nhớ của người Cách mạng với đồng bào, với thiên nhiên Việt Bắc được so sánh với nỗi nhớ người yêu: cồn cào, da diết, nồng nàn…
– Nhớ thiên nhiên thanh bình, yên ả, đơn sơ mà thơ mộng.
– Nhớ cuộc sống của đồng bào và chiến sĩ đầy khó khăn gian khổ nhưng nghĩa tình sâu nặng: hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (đắng, cay, ngọt, bùi), cụm động từ (chia củ sắn lùi, sẻ nửa, đắp cùng) diễn tả cảm xúc nhớ thương của người ra đi đối với người ở lại.
2. Về nghệ thuật
– Thể thơ: lục bát truyền thống với cách gieo vần đặc trưng đã làm cho đoạn thơ mang âm điệu ngọt ngào, êm ái..
– Biện pháp tu từ: Điệp từ “nhớ” cùng lối so sánh đặc biệt đã bộc lộ một cảm xúc thương nhớ dạt dào. Việc liệt kê một loạt những hình ảnh cùng địa danh của Việt Bắc đã khắc họa thật sâu nỗi niềm thương nhớ của một người chiến sĩ – thi sĩ đối với quê hương thứ hai của mình…
– Hình ảnh, ngôn ngữ: giản dị tự nhiên, gần gũi…
III. Kết bài
– Đoạn thơ trên chính là bản tình ca về lòng chung thủy sắt son, là tiếng lòng của nhà thơ, hay cũng chính là của những người Việt Nam trong kháng chiến.
– Tố Hữu đã thể hiện thành công tình cảm của người cán bộ dành cho thiên nhiên, nhân dân Việt Bắc không chỉ là tình cảm công dân xã hội mà còn là sự sâu nặng như tình yêu lứa đôi.

#Văn #mẫu #lớp #Dàn #phân #tích #khổ #bài #thơ #Việt #Bắc


#Văn #mẫu #lớp #Dàn #phân #tích #khổ #bài #thơ #Việt #Bắc

Blog Tiền Điện Tử

Back to top button