Trường tiểu học Thọ Sơn, tỉnh Nghệ An Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2015

Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2015 trường tiểu học Thọ Sơn Nghệ An gồm đáp án và các ma trận chuẩn theo quy định tại Thông tư 22. Tài liệu tham khảo và đánh giá hữu ích. Đối với giáo viên và học sinh. Bạn được mời đến một buổi tư vấn.

Đề kiểm tra học kì 2 môn Toán và Tiếng Việt lớp 5 năm 2015-2016 trường Tiểu học Toàn Thắng

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Anh

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 1 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt có đáp án

Chủ đề 1:

ngôi trường:
Họ và tên:
xếp hạng:

Kiểm tra cuối học kì 2
Title: Vietnam 1 CGD
Năm học: 2014-2015.
Thời gian: 60 phút.

ý chính

nhận xét

Người quan sát KT:

KT Grader:

tôi. Kiểm tra đọc hiểu: (3 điểm)

Bài 1: Đọc thành tiếng:

Giáo viên cho học sinh rút phiếu đọc bài và đọc đoạn thơ.

Bài 2: Đọc hiểu: (1 điểm)

Đọc thầm các câu thơ sau và khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

Mỗi năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Vào mùa xuân, thời tiết ấm lên và cây cối bắt đầu đâm chồi nảy lộc. Mùa hè nóng nực, tiếng ve kêu râm ran. Mùa thu sắp đến, bầu trời xanh mát. Mùa đông lạnh, lạnh.

1. Có bao nhiêu mùa trong năm?

A. Hai mùa B. Bốn mùa C. Ba mùa D. Năm mùa

2. Thời tiết mùa hè như thế nào?

A. Lạnh B. Lạnh C. Nóng D. Ấm

II. Phân tích bài phát biểu: (2 điểm)

Bài 3. Tìm kiếm theo ngôn ngữ bên dưới Một ngôn ngữ có vần điệu chỉ có các âm chính. Và đưa nó vào mô hình :(lan, ca, bất công).

Bài 4. Tìm kiếm theo ngôn ngữ bên dưới Một âm vần chỉ có phần đệm và nốt chính Và đưa nó vào mô hình :(hoa, tách, cuộn).

Bài 5. Tìm các từ trong các ngôn ngữ có chứa: Một vần chỉ có âm chính và âm cuối Và đưa nó vào mô hình :(quang học, cấm, xoăn).

Bài 6. Tìm kiếm theo ngôn ngữ bên dưới Đủ nhạc đệm, âm chính và âm cuối và âm vần Và đưa nó vào mô hình :(hình thoi, me, oval).

Bài 7. Tìm kiếm theo ngôn ngữ bên dưới âm thanh có vần với âm đôi Và đưa nó vào mô hình :(bay, miệng, bóng).

III.Viết:

Bài 8. Chính tả, Nghe và Viết): (3 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Trầu ơi” (viết 4 dòng đầu bài “Trầu ơi… manu Công”) (SGK Công nghệ Giáo dục Việt Nam, Tập 3, trang 18).

Bài 9. Điền vào chỗ trống (1 điểm)

tất cả. điền vào lá thư c / k / q:

….. Homeo …

cơn mưa. điền vào lá thư Hằng ngày:

Con ơi, con về nhà bà ngoại..im. Bà … . . Khi bên cạnh đứa bé, cô ấy kể câu chuyện của mình. . . . . . . . . . .

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

I. Đọc (4 điểm)

Bài 1:

đọc thành tiếng (3 điểm)

  • Đọc chính xác, to và rõ ràng trong vòng chưa đầy 1,5 phút – 3 điểm
  • Đọc to và chính xác từ 1,5 đến 3 phút – 2 đến 2,5 điểm
  • Đọc to và chính xác từ 3 đến 4 phút – 1,5-2 điểm
  • Hơn 4 phút đọc – dưới 1,5 điểm

Bài 2: Đọc hiểu (1pt)

1. B 2. cũ

Bài 3:

Hạt giống tất cả

Bài 4:

giờ o tất cả

Bài 5:

cơn mưa tất cả n

Bài 6:

X o tất cả n

Bài 7:

tên đệm Nói cách khác Đúng

Bài 8. Chính tả:

  • Chữ viết chính xác, đẹp, sạch.
  • Viết tốt nhưng không đẹp lắm
  • Viết mỗi số thực trừ 0,25 điểm.

Bài 9. thực hành

tất cả. gợi ýquê nhà Hạt giốngVăn hóa nghệ Ktôi chỉ ăn gợi ýHuh

cơn mưa. nhỏ Đúngđến nhà bà ngoại nghĩTôi là. Bà nội ĐúngÔi con tôi kể cho tôi nghe một câu chuyện nghĩE

.

Back to top button