Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ 2022

Tờ khai cấp giấy phép sử dụng đất – Mẫu số 01 / TSDĐ là văn bản biểu mẫu quan trọng, không thể thiếu trong việc làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Blog Tiền Điện Tử cập nhật để các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013 / TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế. Mời các bạn xem và tải về mẫu đơn tiền sử dụng đất tại đây.

Việc nộp tiền sử dụng đất cũng là một trong những nghĩa vụ nộp thuế của người dân đối với Nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là biểu mẫu kê khai tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước. Mẫu gồm các thông tin sau: Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất; Giấy tờ về quyền sử dụng đất; Đặc điểm vùng đất; Diện tích nộp tiền sử dụng đất; Các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất … Dưới đây là Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01 / TSDĐ có hướng dẫn cách kê khai chi tiết. Tải xuống.

1. Đối tượng nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ Điều 2 Nghị định số 45/2014 / NĐ-CP, các vấn đề về tính tiền sử dụng đất bao gồm:

1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:

– Gia đình, cá nhân nhận đất ở.

Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để ở kết hợp cho thuê.

– Doanh nghiệp Việt Nam nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán và cho thuê.

Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư kết cấu hạ tầng nghĩa trang, nghĩa trang nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

Tổ chức kinh tế nhận đất để xây dựng công trình hỗn hợp chọc trời, kể cả khu dân cư để bán hoặc để bán và cho thuê.

2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa trang trong các trường hợp sau đây:

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao ban đầu không thu tiền sử dụng đất nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng làm đất ở hoặc đất làm nghĩa trang, nghĩa trang.

– Đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất chuyển thành đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa trang có thu tiền sử dụng đất.

– Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng là đất ở có thu tiền sử dụng đất.

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) do Nhà nước cho thuê nguyên gốc chuyển thành đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa trang đồng thời với việc chuyển mục đích thuê đất để giao đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được cấp Giấy chứng nhận Thực hiện các nghĩa vụ tài chính quy định tại các Điều 6, 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014 / NĐ-CP, cụ thể là:

– Cấp Giấy chứng nhận cho gia đình, cá nhân đối với đất sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Khi cấp Giấy chứng nhận cho gia đình, cá nhân đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên đất ở không đúng nguồn gốc trước ngày 01/7/2004.

– Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở bị lệch tầng, do lấn chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng nay đã được Nhà nước cấp. quốc gia mà Chứng chỉ được cấp.

2. Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01 / TSDD

Tờ khai tiền sử dụng đất là mẫu tờ khai tiền sử dụng đất gần đây nhất mà Blog Tiền Điện Tử gửi tới các bạn cùng nghiên cứu. Xem chi tiết tại đây:

Số hiệu: 01 / TSDD
(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013 / TT-BTC
ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

PHÂN LOẠI SỬ DỤNG ĐẤT

[01] Kỳ tính thuế: Theo từng mùa vụ nổi
[02] Ngày thứ nhất [03] bổ sung º

1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (Sử dụng đất):

1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ): …………………………………………………….

1.1. Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất: …………………………………………………….

1.2. Số điện thoại liên hệ (nếu có): ………… Fax: ……………… Email: ………… ..

1.3 Đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………….

1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

1.5. Địa chỉ nhà: ……………………………………………………………………………………………………….

1.6. Huyện: ……………………………………. Tỉnh / Thành phố: ………………………………………………………

1.7. Điện thoại: ………… .. Fax: ………… Email: …………

1.8. Hợp đồng đại lý thuế số: ngày …

2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai), bao gồm::

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

3. Đặc điểm đất đai:

3.1. Địa chỉ đất: Số nhà ………… Ngách (ngõ, ngách,….) …………………… .Đường …………………… .. địa chỉ (xã, thành phố) ……………. …. Quận (Huyện) …………………… Tỉnh (Thành phố) ………….

3.2. Vị trí khu đất (mặt tiền đường hoặc hẻm): ………………………………………………………

3.3. Loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng: …………………… ..

3.4. Loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng: …………………………………………………….

3.5. Thời điểm nhận quyền sử dụng đất: ngày …………. Có thể ……..

3.6. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………….

4. Diện tích nộp tiền sử dụng đất (m.)hai):

4.1. Đất ở quê: ……………………………………………………………………………………………

a) Trong hạn mức công nhận đất ở: ……………………………………………………… ..

b) Trên hạn mức công nhận đất ở: …………………………………………………….

4.2. Đất ở đô thị:

a) Diện tích sử dụng riêng: ……………………………………………………….

b) Diện tích sử dụng chung: …………………………………………………….

4.3. Diện tích đất sản xuất, thương mại, dịch vụ: ……………………………………………………… ..

4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: …………… ..

5. Các khoản được khấu trừ thuế sử dụng đất hoặc được miễn, giảm thuế sử dụng đất (nếu có):

5.1. Số tiền bồi thường thiệt hại và hỗ trợ đất thực tế: …………………………………………………… ..

5.2. Giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả trước (nếu có): …………………………………………………… ..

5.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Miễn, giảm tiền sử dụng đất (nêu rõ căn cứ văn bản quy phạm pháp luật):

……………………………………………………………………………………………………

6. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu phải có công chứng bản sao) và chứng từ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất, chứng từ thu tiền sử dụng đất. tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả trước …

– ………………………………………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………………………………………….

– ……………………………………………………………………………………………….

Tôi cam đoan số liệu khai báo trên là đúng và tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai báo.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:

Số chứng chỉ hành nghề:

…………, ngày ……. Có thể ……….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức danh)

3. Tôi phải khai thuế sử dụng đất như thế nào?

Việc kê khai tiền sử dụng đất đối với gia đình, cá nhân được quy định tại khoản b khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013 / TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013 / NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất tối đa là 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp hành nghĩa vụ tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người sử dụng đất phải kê khai tiền sử dụng đất theo Mẫu số 01 / TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp kèm theo các tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Cơ quan đăng ký. ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất tại cơ quan quản lý thuế địa phương nơi có đất.

Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất đến cơ quan quản lý thuế nơi có đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai góp tiền sử dụng đất, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, cấp và gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định. lập biểu số 02 / TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người sử dụng đất hoặc thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường để gửi cho người sử dụng đất.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục xây dựng bất động sản trong mục Sự sắp xếp Làm hài lòng.

  • Mẫu 04a / ĐK – Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và bất động sản khác
  • Đề nghị cấp lại, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thông tin thêm về Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ 2022

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ 2022

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ là giấy tờ biểu mẫu quan trọng, không thể thiếu khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Blog Tiền Điện Tử cập nhật gửi đến các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về luật quản lý thuế. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu tờ khai tiền sử dụng đất tại đây.
Nộp tiền sử dụng đất cũng là một trong các nghĩa vụ nộp thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là mẫu lập ra để kê khai số tiền sử dụng đất là mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước. Mẫu gồm các thông tin: Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất; Giấy tờ về quyền SDĐ; Đặc điểm thửa đất; Diện tích nộp tiền sử dụng đất; Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất… Dưới đây là Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ cùng hướng dẫn cách kê khai chi tiết. Mời các bạn tải về.
1. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất
Căn cứ Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, đối tượng thu tiền sử dụng đất gồm:
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau:
– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa.
– Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất.
– Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể:
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.
2. Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ
Biểu mẫu tờ khai tiền sử dụng đất là hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất mới nhất mà Blog Tiền Điện Tử gửi đến các bạn nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây:

Mẫu số: 01/TSDĐ(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):…………………………………………………………….
1.1. Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất:………………………………………………………..
1.2. Điện thoại liên hệ (nếu có):………………………Fax:………………Email:………………………..
1.3 Đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………..
1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
1.5. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
1.6. Quận/huyện: ……………………………………. Tỉnh/Thành phố: ……………………………………
1.7. Điện thoại: ……………………….. Fax: ………………………Email: …………………………………
1.8. Hợp đồng đại lý thuế số :…………………………..ngày……………………………………………….
2. Giấy tờ về quyền SDĐ (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai), gồm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Đặc điểm thửa đất:
3.1. Địa chỉ thửa đất: Số nhà ……… Ngõ (ngách, hẻm, ….)………………….Đường phố…………………..phường (xã, thị trấn)……………….. Quận (huyện)……………………Tỉnh (Thành phố)……………………….
3.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………………………………………………
3.3. Loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng:………………………………………………………..
3.4. Loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng:…………………………………………………………..
3.5. Thời điểm được quyền sử dụng đất: ngày ………. tháng ……….. năm ……..
3.6. Nguồn gốc sử dụng đất:……………………………………………………………………………………
4. Diện tích nộp tiền sử dụng đất (m2):
4.1. Đất ở tại nông thôn:…………………………………………………………………………………………
a) Trong hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………..
b) Trên hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………….
4.2. Đất ở tại đô thị:
a) Diện tích sử dụng riêng:………………………………………………………………………………………
b) Diện tích sử dụng chung:…………………………………………………………………………………….
4.3. Diện tích đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:…………………………………………………………..
4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:……………..
5. Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có):
5.1. Số tiền thực tế bồi thường thiệt hại, hỗ trợ về đất:…………………………………………………..
5.2. Số tiền sử dụng đất, thuê đất đã nộp trước (nếu có):………………………………………………..
5.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Miễn, giảm tiền sử dụng đất (ghi rõ căn cứ văn bản quy phạm pháp luật áp dụng):
……………………………………………………………………………………………………………………………
6. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (hoặc giảm trừ) tiền sử dụng đất (nếu bản sao thì phải có công chứng) và các chứng từ về chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất, chứng từ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước…
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
-…………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:

…………, ngày ……. tháng ….. năm ……….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾKý tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

3. Nộp hồ sơ khai tiền sử dụng đất như thế nào?
Khai tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tiền sử dụng đất chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo phải thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người sử dụng đất thực hiện khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất cho cơ quan thuế nơi có đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai tiền sử dụng đất, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất hoặc thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.
Mẫu 04a/ĐK – Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ


#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ

Blog Tiền Điện Tử

Back to top button