Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT

Ngày 01/10/2020, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhậm và xếp lương đối với nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập.

Theo đấy, quy định chi tiết tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) như sau:

  • Thứ nhất, phải chủ trì tiến hành chí ít 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt đề xuất trở lên.
  • Thứ 2, tác giả của chí ít 02 bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng sư cao đẳng sư phạm đã được ban bố trên báo chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN.
  • Thứ 3, nhân viên dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh giảng sư cap đẳng sư phạm chính (hạng II) phải có thời kì giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 5 đối với người có bằng đại học, đủ 06 5 đối với người có bằng thạc sĩ; trong đấy phải có chí ít 01 5 giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) tính tới ngày hết thời hạn nộp giấy tờ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

Số: 35/2020/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 01 tháng 10 5 2020

THÔNG TƯ 35/2020/TT-BGDĐT

QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP, BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 5 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 5 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và điều hành nhân viên;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Tập huấn;

Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ điều hành giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhậm và xếp lương đối với nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhậm và xếp lương đối với nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập, các trường cao đẳng công lập có nhóm ngành tập huấn thầy cô giáo trình độ cao đẳng thuộc thẩm quyền điều hành nhà nước của Bộ Giáo dục và Tập huấn (sau đây gọi chung là trường cao đẳng sư phạm).

2. Thông tư này vận dụng đối với nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm, nhân viên các trường cao đẳng công lập giảng dạy nhóm ngành tập huấn thầy cô giáo trình độ cao đẳng và các tổ chức, tư nhân có liên can.

Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp

Chức danh nghề nghiệp nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm bao gồm:

1. Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) – Mã số: V.07.08.20

2. Giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) – Mã số: V.07.08.21

3. Giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) – Mã số: V.07.08.22

Điều 3. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

1. Nhiệt huyết với nghề, gìn giữ phẩm giá, uy tín, danh dự nhà giáo; có ý thức kết đoàn, tôn trọng và hiệp tác với đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công việc; có lòng bác ái, bao dong, khoan thứ, đối xử hòa nhã với học trò, sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là người học); bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí chính đáng của người học, đồng nghiệp và tập thể.

2. Tận tụy với công tác; tiến hành đúng điều lệ, quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục và các quy định luật pháp của ngành.

3. Công bình trong giảng dạy và giáo dục, bình chọn đúng bản chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tựu, chống tham nhũng, hoang toàng.

4. Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của luật pháp.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) – Mã số: V.07.08.22

1. Nhiệm vụ:

a) Giảng dạy; chỉ dẫn người học làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (nếu có);

b) Giáo dục phẩm giá đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học phê duyệt công đoạn giảng dạy. Bình chọn kết quả học tập, kết quả tốt nghiệp của người học;

c) Tham gia xây dựng, tăng trưởng chương trình tập huấn của chuyên ngành; đổi mới bí quyết giảng dạy và bí quyết rà soát bình chọn kết quả học tập, đoàn luyện của người học;

d) Tham gia công việc chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; chỉ dẫn bàn bạc, thực hành, thí nghiệm và tập sự;

đ) Học tập, bồi dưỡng tăng lên trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và bí quyết giảng dạy; tham dự hoạt động thực tế để tăng lên chất lượng tập huấn và nghiên cứu khoa học;

e) Tham gia công việc điều hành, công việc Đảng, đoàn thể và tiến hành các nhiệm vụ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của luật pháp có liên can.

2. Tiêu chuẩn về trình độ tập huấn, bồi dưỡng:

a) Có bằng đại học trở lên thích hợp với địa điểm việc làm, chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng sư ko tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật);

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III).

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Nắm vững tri thức căn bản của môn học được cắt cử giảng dạy và có tri thức tổng quát về 1 số môn học có liên can trong chuyên ngành tập huấn được giao đảm nhận;

b) Hiểu và tiến hành đúng tiêu chí, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được cắt cử thuộc chuyên ngành tập huấn;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các dụng cụ dạy học, trang thiết bị dạy học;

d) Có bản lĩnh nghiên cứu khoa học; phần mềm văn minh khoa học kỹ thuật, công nghệ vào giảng dạy, sản xuất và đời sống;

đ) Có bản lĩnh phần mềm công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong tiến hành các nhiệm vụ của chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III).

Điều 5. Giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) – Mã số: V.07.08.21

1. Nhiệm vụ:

a) Giảng dạy; chỉ dẫn người học làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (nếu có);

b) Giáo dục phẩm giá đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học phê duyệt công đoạn giảng dạy. Bình chọn kết quả học tập, kết quả tốt nghiệp của người học. Tổ chức chỉ dẫn người học nghiên cứu khoa học; chỉ dẫn người học bí quyết học tập, nghiên cứu có hiệu quả; phát hiện năng lực sở trường của người học để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng tài năng;

c) Chủ trì hoặc tham dự biên soạn, nhận định chương trình; chủ động cập nhật thường xuyên những thành quả khoa học vào việc xây dựng nội dung, chương trình tập huấn; đổi mới bí quyết giảng dạy và bí quyết rà soát bình chọn kết quả học tập, đoàn luyện của người học;

d) Tham gia bồi dưỡng, tăng trưởng hàng ngũ giảng sư cao đẳng sư phạm theo đề xuất tăng trưởng chuyên môn, nghiệp vụ; chủ trì hoặc tham dự tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục;

đ) Tham gia công việc chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; chỉ dẫn bàn bạc, thực hành, thí nghiệm và tập sự;

e) Tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách chỉ dẫn, biên dịch sách và giáo trình bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi chung là sách dùng cho tập huấn);

g) Học tập, bồi dưỡng tăng lên trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và bí quyết giảng dạy; tham dự hoạt động thực tế để tăng lên chất lượng tập huấn và nghiên cứu khoa học;

h) Tham gia công việc điều hành, công việc Đảng, đoàn thể và tiến hành các nhiệm vụ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của luật pháp có liên can.

2. Tiêu chuẩn về trình độ tập huấn, bồi dưỡng:

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thích hợp với địa điểm việc làm, ngành và chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng sư ko tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật);

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II).

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Có tri thức chuyên sâu về các môn học, ngành học được cắt cử giảng dạy; có tri thức về môn học, ngành học liên can; có hiểu biết sâu rộng về thực tế nghề nghiệp;

b) Nắm vững thực tiễn và xu hướng tăng trưởng của công việc tập huấn, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành; áp dụng thành thục các kĩ năng, bí quyết sư phạm vào giảng dạy; có bản lĩnh bình chọn, tổng kết các kinh nghiệm, bí quyết giảng dạy để bình thường, vận dụng trong cơ sở giáo dục;

c) Chủ trì tiến hành chí ít 01 (1) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt đề xuất trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham dự biên soạn chí ít 01 (1) sách dùng cho tập huấn, được hội đồng khoa học (do Thủ trưởng cơ sở giáo dục hoặc cấp có thẩm quyền phê chuẩn thành lập) nhận định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong tập huấn, bồi dưỡng từ trình độ trung cấp trở lên thích hợp với chuyên ngành giảng dạy hoặc tập huấn của giảng sư cao đẳng sư phạm và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của chí ít 02 (2) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng sư cao đẳng sư phạm đã được ban bố trên báo chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Có bản lĩnh phần mềm công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong tiến hành các nhiệm vụ của chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II);

g) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) phải có thời kì giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 (9) 5 đối với người có bằng đại học, đủ 06 (6) 5 đối với người có bằng thạc sĩ; trong đấy phải có chí ít 01 5 (đủ 12 tháng) giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) tính tới ngày hết thời hạn nộp giấy tờ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Điều 6. Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) – Mã số: V.07.08.20

1. Nhiệm vụ:

a) Giảng dạy; chỉ dẫn người học làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (nếu có);

b) Giáo dục phẩm giá đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học phê duyệt công đoạn giảng dạy. Bình chọn kết quả học tập, kết quả tốt nghiệp của người học. Tổ chức chỉ dẫn người học nghiên cứu khoa học; chỉ dẫn người học bí quyết học tập, nghiên cứu có hiệu quả; phát hiện năng lực sở trường của người học để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng tài năng;

c) Chủ trì xây dựng, tăng trưởng chương trình tập huấn của chuyên ngành; đề nghị phương hướng, giải pháp tăng trưởng của ngành hoặc chuyên ngành. Chủ động cập nhật thường xuyên những thành quả khoa học vào việc xây dựng nội dung, chương trình tập huấn; đổi mới bí quyết giảng dạy và bí quyết rà soát bình chọn kết quả học tập, đoàn luyện của người học;

d) Chủ trì hoặc tham dự biên soạn hoặc nhận định chương trình, sách dùng cho tập huấn;

đ) Chủ trì hoặc tham dự tiến hành chương trình khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học; định hướng nghiên cứu khoa học cho tổ, nhóm chuyên môn; tổ chức hoạt động tham vấn khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ dùng cho kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh; viết các báo cáo khoa học, bàn luận kinh nghiệm về giáo dục trong và ngoài nước;

e) Chủ trì hoặc tham dự bồi dưỡng, tăng trưởng hàng ngũ giảng sư cao đẳng sư phạm theo đề xuất tăng trưởng chuyên môn, nghiệp vụ; chủ trì tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục;

g) Học tập, bồi dưỡng tăng lên trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và bí quyết giảng dạy; tham dự hoạt động thực tế để tăng lên chất lượng tập huấn và nghiên cứu khoa học;

h) Tham gia công việc điều hành, công việc Đảng, đoàn thể và tiến hành các nhiệm vụ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của luật pháp có liên can.

2. Tiêu chuẩn về trình độ tập huấn, bồi dưỡng:

a) Có bằng tấn sĩ thích hợp với địa điểm việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng sư ko tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật);

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuan chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I).

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Có tri thức chuyên sâu về các môn học, ngành học được cắt cử giảng dạy; có tri thức về môn học, ngành học liên can; có hiểu biết sâu rộng về thực tế nghề nghiệp, về những văn minh khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được cắt cử giảng dạy;

b) Nắm vững thực tế và xu hướng tăng trưởng của công việc tập huấn, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành; áp dụng thành thục các kĩ năng, bí quyết sư phạm vào giảng dạy; có bản lĩnh bình chọn, tổng kết các kinh nghiệm, bí quyết giảng dạy để bình thường, vận dụng trong cơ sở giáo dục;

c) Chủ trì tiến hành chí ít 02 (2) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc 01 (1) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt đề xuất trở lên;

d) Chủ trì biên soạn chí ít 01 (1) sách dùng cho tập huấn, được hội đồng khoa học (do Thủ trưởng cơ sở giáo dục hoặc cấp có thẩm quyền phê chuẩn thành lập) nhận định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong tập huấn, bồi dưỡng từ trình độ trung cấp trở lên thích hợp với chuyên ngành giảng dạy hoặc tập huấn của giảng sư cao đẳng sư phạm và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của chí ít 04 (4) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng sư cao đẳng sư phạm đã được ban bố trên báo chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Có bản lĩnh phần mềm công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong tiến hành các nhiệm vụ của chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I);

g) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) phải có thời kì giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu đủ 06 (6) 5, trong đấy phải có chí ít 01 5 (đủ 12 tháng) giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) tính tới ngày hết thời hạn nộp giấy tờ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Chương III

BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 7. Nguyên tắc bổ nhậm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp

1. Căn cứ vào địa điểm việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhiệm của nhân viên và theo quy định của luật pháp.

2. Không được liên kết nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên.

Điều 8. Các trường hợp bổ nhậm vào chức danh nghề nghiệp

1. Viên chức được cơ sở giáo dục tuyển dụng theo quy định của luật pháp, đã tiến hành quy định về cơ chế thực tập đối với nhân viên và được Thủ trưởng cơ sở giáo dục bình chọn đạt đề xuất sau thời kì thực tập.

2. Viên chức đã được bổ nhậm chức danh nghề nghiệp nhân viên giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV hoặc tương đương, nay được bổ nhậm chúc danh nghề nghiệp nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm quy định tại Thông tư này, chi tiết như sau:

a) Bổ dụng vào chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I), mã số V.07.08.20 đối với nhân viên hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng sư cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 hoặc tương đương.

b) Bổ dụng vào chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21 đối với nhân viên hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng sư chính (hạng II), mã số V.07.01.02 hoặc tương đương.

c) Bổ dụng vào chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III), mã số V.07.08.22 đối với nhân viên hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng sư (hạng III), mã số V.07.01.03 hoặc tương đương.

3. Viên chức được chỉnh sửa chức danh nghề nghiệp theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản chỉ dẫn.

Điều 9. Cách xếp lương

1. Các chức danh nghề nghiệp nhân viên giảng dạy quy định tại Thông tư này được vận dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, nhân viên trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 5 2004 của Chính phủ về cơ chế tiền công đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang, chi tiết như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) được vận dụng hệ số lương của nhân viên loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 tới hệ số lương 8,00;

b) Chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) được vận dụng hệ số lương của nhân viên loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 tới hệ số lương 6,78;

c) Chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) được vận dụng hệ số lương của nhân viên loại A1, từ hệ số lương 2,34 tới hệ số lương 4,98.

2. Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp được tiến hành lúc nhân viên đã được cấp có thẩm quyền bổ nhậm vào chức danh nghề nghiệp quy định tại Thông tư này và tiến hành xếp lương theo chỉ dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 5 2007 của Bộ Nội vụ chỉ dẫn xếp lương lúc nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, nhân viên và theo quy định hiện hành của luật pháp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản vận dụng

1. Đề xuất về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Thông tư này vận dụng đối với nhân viên được tuyển dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Viên chức đã tham gia bồi dưỡng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao cấp (hạng I) hoặc giảng sư chính (hạng II) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được sử dụng thay thế tương ứng đối với chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) hoặc giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II).

Điều 11. Tổ chức tiến hành

1. Thông tư này là căn cứ để tiến hành việc tuyển dụng, sử dụng, bổ nhậm, xếp lương và điều hành nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập. Các trường cao đẳng sư phạm ngoài công lập có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và điều hành hàng ngũ giảng sư tại cơ sở.

2. Thủ trưởng các trường cao đẳng sư phạm trực tiếp điều hành, sử dụng nhân viên có phận sự kiểm tra các địa điểm việc làm của đơn vị; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhậm chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền.

Điều 12. Hiệu lực và phận sự thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 20 tháng 11 5 2020.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ điều hành giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên can thuộc Bộ Giáo dục và Tập huấn và thủ trưởng các trường cao đẳng sư phạm chịu phận sự thi hành Thông tư này.

3. Trong công đoạn tiến hành nếu có vướng mắc, đề xuất đề đạt về Bộ Giáo dục và Tập huấn để coi xét, khắc phục./.

Nơi nhận:

– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Ủy ban tổ quốc Đổi mới giáo dục và tập huấn;
– Hội đồng tổ quốc Giáo dục và Phát triển nhân công;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc TW;
– Như Điều 12;
– Công báo;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
– Công đoàn giáo dục Việt Nam;
– Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam;
– Hội Khuyến học Việt Nam;
– Lưu: VT, Vụ PC, NGCBQLGD (15b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

.


Thông tin thêm về Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT

Ngày 01/10/2020, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhậm và xếp lương đối với nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập.

Theo đấy, quy định chi tiết tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) như sau:

  • Thứ nhất, phải chủ trì tiến hành chí ít 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt đề xuất trở lên.
  • Thứ 2, tác giả của chí ít 02 bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng sư cao đẳng sư phạm đã được ban bố trên báo chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN.
  • Thứ 3, nhân viên dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh giảng sư cap đẳng sư phạm chính (hạng II) phải có thời kì giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 5 đối với người có bằng đại học, đủ 06 5 đối với người có bằng thạc sĩ; trong đấy phải có chí ít 01 5 giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) tính tới ngày hết thời hạn nộp giấy tờ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

Số: 35/2020/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 01 tháng 10 5 2020

THÔNG TƯ 35/2020/TT-BGDĐT

QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP, BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 5 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 5 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và điều hành nhân viên;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Tập huấn;

Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ điều hành giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhậm và xếp lương đối với nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhậm và xếp lương đối với nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập, các trường cao đẳng công lập có nhóm ngành tập huấn thầy cô giáo trình độ cao đẳng thuộc thẩm quyền điều hành nhà nước của Bộ Giáo dục và Tập huấn (sau đây gọi chung là trường cao đẳng sư phạm).

2. Thông tư này vận dụng đối với nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm, nhân viên các trường cao đẳng công lập giảng dạy nhóm ngành tập huấn thầy cô giáo trình độ cao đẳng và các tổ chức, tư nhân có liên can.

Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp

Chức danh nghề nghiệp nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm bao gồm:

1. Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) – Mã số: V.07.08.20

2. Giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) – Mã số: V.07.08.21

3. Giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) – Mã số: V.07.08.22

Điều 3. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

1. Nhiệt huyết với nghề, gìn giữ phẩm giá, uy tín, danh dự nhà giáo; có ý thức kết đoàn, tôn trọng và hiệp tác với đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công việc; có lòng bác ái, bao dong, khoan thứ, đối xử hòa nhã với học trò, sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là người học); bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí chính đáng của người học, đồng nghiệp và tập thể.

2. Tận tụy với công tác; tiến hành đúng điều lệ, quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục và các quy định luật pháp của ngành.

3. Công bình trong giảng dạy và giáo dục, bình chọn đúng bản chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tựu, chống tham nhũng, hoang toàng.

4. Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của luật pháp.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) – Mã số: V.07.08.22

1. Nhiệm vụ:

a) Giảng dạy; chỉ dẫn người học làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (nếu có);

b) Giáo dục phẩm giá đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học phê duyệt công đoạn giảng dạy. Bình chọn kết quả học tập, kết quả tốt nghiệp của người học;

c) Tham gia xây dựng, tăng trưởng chương trình tập huấn của chuyên ngành; đổi mới bí quyết giảng dạy và bí quyết rà soát bình chọn kết quả học tập, đoàn luyện của người học;

d) Tham gia công việc chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; chỉ dẫn bàn bạc, thực hành, thí nghiệm và tập sự;

đ) Học tập, bồi dưỡng tăng lên trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và bí quyết giảng dạy; tham dự hoạt động thực tế để tăng lên chất lượng tập huấn và nghiên cứu khoa học;

e) Tham gia công việc điều hành, công việc Đảng, đoàn thể và tiến hành các nhiệm vụ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của luật pháp có liên can.

2. Tiêu chuẩn về trình độ tập huấn, bồi dưỡng:

a) Có bằng đại học trở lên thích hợp với địa điểm việc làm, chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng sư ko tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật);

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III).

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Nắm vững tri thức căn bản của môn học được cắt cử giảng dạy và có tri thức tổng quát về 1 số môn học có liên can trong chuyên ngành tập huấn được giao đảm nhận;

b) Hiểu và tiến hành đúng tiêu chí, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được cắt cử thuộc chuyên ngành tập huấn;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các dụng cụ dạy học, trang thiết bị dạy học;

d) Có bản lĩnh nghiên cứu khoa học; phần mềm văn minh khoa học kỹ thuật, công nghệ vào giảng dạy, sản xuất và đời sống;

đ) Có bản lĩnh phần mềm công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong tiến hành các nhiệm vụ của chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III).

Điều 5. Giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) – Mã số: V.07.08.21

1. Nhiệm vụ:

a) Giảng dạy; chỉ dẫn người học làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (nếu có);

b) Giáo dục phẩm giá đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học phê duyệt công đoạn giảng dạy. Bình chọn kết quả học tập, kết quả tốt nghiệp của người học. Tổ chức chỉ dẫn người học nghiên cứu khoa học; chỉ dẫn người học bí quyết học tập, nghiên cứu có hiệu quả; phát hiện năng lực sở trường của người học để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng tài năng;

c) Chủ trì hoặc tham dự biên soạn, nhận định chương trình; chủ động cập nhật thường xuyên những thành quả khoa học vào việc xây dựng nội dung, chương trình tập huấn; đổi mới bí quyết giảng dạy và bí quyết rà soát bình chọn kết quả học tập, đoàn luyện của người học;

d) Tham gia bồi dưỡng, tăng trưởng hàng ngũ giảng sư cao đẳng sư phạm theo đề xuất tăng trưởng chuyên môn, nghiệp vụ; chủ trì hoặc tham dự tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục;

đ) Tham gia công việc chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; chỉ dẫn bàn bạc, thực hành, thí nghiệm và tập sự;

e) Tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách chỉ dẫn, biên dịch sách và giáo trình bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi chung là sách dùng cho tập huấn);

g) Học tập, bồi dưỡng tăng lên trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và bí quyết giảng dạy; tham dự hoạt động thực tế để tăng lên chất lượng tập huấn và nghiên cứu khoa học;

h) Tham gia công việc điều hành, công việc Đảng, đoàn thể và tiến hành các nhiệm vụ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của luật pháp có liên can.

2. Tiêu chuẩn về trình độ tập huấn, bồi dưỡng:

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thích hợp với địa điểm việc làm, ngành và chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng sư ko tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật);

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II).

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Có tri thức chuyên sâu về các môn học, ngành học được cắt cử giảng dạy; có tri thức về môn học, ngành học liên can; có hiểu biết sâu rộng về thực tế nghề nghiệp;

b) Nắm vững thực tiễn và xu hướng tăng trưởng của công việc tập huấn, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành; áp dụng thành thục các kĩ năng, bí quyết sư phạm vào giảng dạy; có bản lĩnh bình chọn, tổng kết các kinh nghiệm, bí quyết giảng dạy để bình thường, vận dụng trong cơ sở giáo dục;

c) Chủ trì tiến hành chí ít 01 (1) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt đề xuất trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham dự biên soạn chí ít 01 (1) sách dùng cho tập huấn, được hội đồng khoa học (do Thủ trưởng cơ sở giáo dục hoặc cấp có thẩm quyền phê chuẩn thành lập) nhận định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong tập huấn, bồi dưỡng từ trình độ trung cấp trở lên thích hợp với chuyên ngành giảng dạy hoặc tập huấn của giảng sư cao đẳng sư phạm và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của chí ít 02 (2) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng sư cao đẳng sư phạm đã được ban bố trên báo chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Có bản lĩnh phần mềm công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong tiến hành các nhiệm vụ của chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II);

g) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) phải có thời kì giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 (9) 5 đối với người có bằng đại học, đủ 06 (6) 5 đối với người có bằng thạc sĩ; trong đấy phải có chí ít 01 5 (đủ 12 tháng) giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) tính tới ngày hết thời hạn nộp giấy tờ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Điều 6. Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) – Mã số: V.07.08.20

1. Nhiệm vụ:

a) Giảng dạy; chỉ dẫn người học làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (nếu có);

b) Giáo dục phẩm giá đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học phê duyệt công đoạn giảng dạy. Bình chọn kết quả học tập, kết quả tốt nghiệp của người học. Tổ chức chỉ dẫn người học nghiên cứu khoa học; chỉ dẫn người học bí quyết học tập, nghiên cứu có hiệu quả; phát hiện năng lực sở trường của người học để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng tài năng;

c) Chủ trì xây dựng, tăng trưởng chương trình tập huấn của chuyên ngành; đề nghị phương hướng, giải pháp tăng trưởng của ngành hoặc chuyên ngành. Chủ động cập nhật thường xuyên những thành quả khoa học vào việc xây dựng nội dung, chương trình tập huấn; đổi mới bí quyết giảng dạy và bí quyết rà soát bình chọn kết quả học tập, đoàn luyện của người học;

d) Chủ trì hoặc tham dự biên soạn hoặc nhận định chương trình, sách dùng cho tập huấn;

đ) Chủ trì hoặc tham dự tiến hành chương trình khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học; định hướng nghiên cứu khoa học cho tổ, nhóm chuyên môn; tổ chức hoạt động tham vấn khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ dùng cho kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh; viết các báo cáo khoa học, bàn luận kinh nghiệm về giáo dục trong và ngoài nước;

e) Chủ trì hoặc tham dự bồi dưỡng, tăng trưởng hàng ngũ giảng sư cao đẳng sư phạm theo đề xuất tăng trưởng chuyên môn, nghiệp vụ; chủ trì tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục;

g) Học tập, bồi dưỡng tăng lên trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và bí quyết giảng dạy; tham dự hoạt động thực tế để tăng lên chất lượng tập huấn và nghiên cứu khoa học;

h) Tham gia công việc điều hành, công việc Đảng, đoàn thể và tiến hành các nhiệm vụ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của luật pháp có liên can.

2. Tiêu chuẩn về trình độ tập huấn, bồi dưỡng:

a) Có bằng tấn sĩ thích hợp với địa điểm việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng sư ko tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật);

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuan chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I).

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Có tri thức chuyên sâu về các môn học, ngành học được cắt cử giảng dạy; có tri thức về môn học, ngành học liên can; có hiểu biết sâu rộng về thực tế nghề nghiệp, về những văn minh khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được cắt cử giảng dạy;

b) Nắm vững thực tế và xu hướng tăng trưởng của công việc tập huấn, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành; áp dụng thành thục các kĩ năng, bí quyết sư phạm vào giảng dạy; có bản lĩnh bình chọn, tổng kết các kinh nghiệm, bí quyết giảng dạy để bình thường, vận dụng trong cơ sở giáo dục;

c) Chủ trì tiến hành chí ít 02 (2) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc 01 (1) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt đề xuất trở lên;

d) Chủ trì biên soạn chí ít 01 (1) sách dùng cho tập huấn, được hội đồng khoa học (do Thủ trưởng cơ sở giáo dục hoặc cấp có thẩm quyền phê chuẩn thành lập) nhận định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong tập huấn, bồi dưỡng từ trình độ trung cấp trở lên thích hợp với chuyên ngành giảng dạy hoặc tập huấn của giảng sư cao đẳng sư phạm và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của chí ít 04 (4) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng sư cao đẳng sư phạm đã được ban bố trên báo chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Có bản lĩnh phần mềm công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong tiến hành các nhiệm vụ của chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I);

g) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) phải có thời kì giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu đủ 06 (6) 5, trong đấy phải có chí ít 01 5 (đủ 12 tháng) giữ chức danh giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) tính tới ngày hết thời hạn nộp giấy tờ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Chương III

BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 7. Nguyên tắc bổ nhậm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp

1. Căn cứ vào địa điểm việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhiệm của nhân viên và theo quy định của luật pháp.

2. Không được liên kết nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên.

Điều 8. Các trường hợp bổ nhậm vào chức danh nghề nghiệp

1. Viên chức được cơ sở giáo dục tuyển dụng theo quy định của luật pháp, đã tiến hành quy định về cơ chế thực tập đối với nhân viên và được Thủ trưởng cơ sở giáo dục bình chọn đạt đề xuất sau thời kì thực tập.

2. Viên chức đã được bổ nhậm chức danh nghề nghiệp nhân viên giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV hoặc tương đương, nay được bổ nhậm chúc danh nghề nghiệp nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm quy định tại Thông tư này, chi tiết như sau:

a) Bổ dụng vào chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I), mã số V.07.08.20 đối với nhân viên hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng sư cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 hoặc tương đương.

b) Bổ dụng vào chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21 đối với nhân viên hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng sư chính (hạng II), mã số V.07.01.02 hoặc tương đương.

c) Bổ dụng vào chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III), mã số V.07.08.22 đối với nhân viên hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng sư (hạng III), mã số V.07.01.03 hoặc tương đương.

3. Viên chức được chỉnh sửa chức danh nghề nghiệp theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản chỉ dẫn.

Điều 9. Cách xếp lương

1. Các chức danh nghề nghiệp nhân viên giảng dạy quy định tại Thông tư này được vận dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, nhân viên trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 5 2004 của Chính phủ về cơ chế tiền công đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang, chi tiết như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) được vận dụng hệ số lương của nhân viên loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 tới hệ số lương 8,00;

b) Chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II) được vận dụng hệ số lương của nhân viên loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 tới hệ số lương 6,78;

c) Chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) được vận dụng hệ số lương của nhân viên loại A1, từ hệ số lương 2,34 tới hệ số lương 4,98.

2. Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp được tiến hành lúc nhân viên đã được cấp có thẩm quyền bổ nhậm vào chức danh nghề nghiệp quy định tại Thông tư này và tiến hành xếp lương theo chỉ dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 5 2007 của Bộ Nội vụ chỉ dẫn xếp lương lúc nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, nhân viên và theo quy định hiện hành của luật pháp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản vận dụng

1. Đề xuất về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm (hạng III) quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Thông tư này vận dụng đối với nhân viên được tuyển dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Viên chức đã tham gia bồi dưỡng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao cấp (hạng I) hoặc giảng sư chính (hạng II) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được sử dụng thay thế tương ứng đối với chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng sư cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) hoặc giảng sư cao đẳng sư phạm chính (hạng II).

Điều 11. Tổ chức tiến hành

1. Thông tư này là căn cứ để tiến hành việc tuyển dụng, sử dụng, bổ nhậm, xếp lương và điều hành nhân viên giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập. Các trường cao đẳng sư phạm ngoài công lập có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và điều hành hàng ngũ giảng sư tại cơ sở.

2. Thủ trưởng các trường cao đẳng sư phạm trực tiếp điều hành, sử dụng nhân viên có phận sự kiểm tra các địa điểm việc làm của đơn vị; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhậm chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền.

Điều 12. Hiệu lực và phận sự thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 20 tháng 11 5 2020.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ điều hành giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên can thuộc Bộ Giáo dục và Tập huấn và thủ trưởng các trường cao đẳng sư phạm chịu phận sự thi hành Thông tư này.

3. Trong công đoạn tiến hành nếu có vướng mắc, đề xuất đề đạt về Bộ Giáo dục và Tập huấn để coi xét, khắc phục./.

Nơi nhận:

– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Ủy ban tổ quốc Đổi mới giáo dục và tập huấn;
– Hội đồng tổ quốc Giáo dục và Phát triển nhân công;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc TW;
– Như Điều 12;
– Công báo;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
– Công đoàn giáo dục Việt Nam;
– Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam;
– Hội Khuyến học Việt Nam;
– Lưu: VT, Vụ PC, NGCBQLGD (15b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

.

#Thông #tư #352020TTBGDĐT


  • Tổng hợp: Blog Tiền Điện Tử
  • #Thông #tư #352020TTBGDĐT
Back to top button