Sử dụng súng trái phép phạt thế nào 2022?

Hình phạt cho việc sử dụng vũ khí trái phép vào năm 2022 là bao nhiêu? Ở nước ta, việc sử dụng vũ khí là một điều gì đó khá xa lạ trong cuộc sống hàng ngày. Đây cũng là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật nước ta. Vậy hành vi sử dụng vũ khí trái phép sẽ bị xử phạt như thế nào? Mời độc giả cùng Blog Tiền Điện Tử tham khảo bài viết dưới đây.

Quy định về sử dụng vũ khí ở Việt Nam 2022

1. Sử dụng vũ khí trái phép phải trả giá bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 304 và Điều 306 Bộ luật Hình sự năm 2015 (Quyết định số 2017), người phạm tội có nghĩa vụ chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, buôn bán, chiếm đoạt trái phép vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Theo quy định tại Khoản 5, Điều 11, Nghị định 144/2021 / NĐ-CP, Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Phòng chống các tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; Phòng, chống bạo lực gia đình ghi nhận việc xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo hoa và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau:

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao;

b) Chiếm đoạt vũ khí quân dụng, thể thao;

c) Vũ khí, phương tiện chiến đấu, pháo xuất nhập cảnh trái phép trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu cần bảo vệ.

Nếu hành vi sử dụng trái phép vũ khí của người phạm tội chưa đến mức xem xét trách nhiệm hình sự theo quy định tại 02 điều 304 và 306 BLHS thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 11, Nghị định 144. 2021 / NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ, với mức phạt tiền lên đến 40 triệu đồng và tịch thu tang vật.

2. Tội sử dụng trái phép vũ khí bị phạt bao nhiêu năm tù?

Hình ảnh minh họa một số lực lượng vũ trang sử dụng vũ khí khi thực hiện nhiệm vụ.
Hình ảnh minh họa một số lực lượng vũ trang sử dụng vũ khí khi thực hiện nhiệm vụ.

Theo quy định tại Điều 304 BLHS, tội sử dụng trái phép vũ khí như sau:

Mỹ thuật. 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, buôn bán, chiếm đoạt trái phép vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán, chiếm đoạt trái phép vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Tang vật vi phạm: từ 03 đến 10 khẩu súng lục, súng trường, súng máy; từ 01 đến 05 loại vũ khí bộ binh khác như súng máy, đại liên, súng máy 12,7 mm đến 25 mm, đại bác B40, B41; từ 05 đến 15 quả mìn, lựu đạn; từ 03 đến 10 quả lựu đạn cối, lựu đạn pháo; từ 300 đến 1.000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 mm trở xuống; từ 200 đến 600 viên đạn súng máy phòng không cỡ nòng 12,7 đến 25 mm; từ 10 kilôgam đến 30 kilôgam thuốc nổ các loại hoặc từ 1.000 kilôgam đến 3.000 nút, ống thuốc nổ; từ 3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, thuốc nổ.

c) Vận tải, thương mại qua biên giới;

d) Giết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ thương tật của 01 người trở lên hoặc trên 61%;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% đến 60%;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

g) Gây thiệt hại về vật chất từ ​​100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ thương tật của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% đến 200%;

d) Gây thiệt hại về vật chất từ ​​500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng.

đ) Số lượng tang vật vi phạm: từ 11 đến 30 khẩu súng ngắn, súng ngắn, súng máy; từ 6 đến 20 loại vũ khí bộ binh khác, như súng máy, đại liên, súng máy 12,7 mm đến 25 mm, đại bác B40, B41; từ 16 đến 45 quả mìn, lựu đạn; từ 11 đến 30 quả đạn cối, đạn pháo; từ 1.001 đến 3.000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 mm trở xuống; từ 601 đến 2.000 viên đạn súng máy phòng không cỡ nòng 12,7 đến 25 mm; từ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam vật liệu nổ các loại; từ 3.001 đến 10.000 nút, ống nổ hoặc từ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Vật phẩm vi phạm pháp luật có số lượng từ 31 khẩu súng lục trở lên, súng ngắn hoặc súng máy; từ 21 loại vũ khí bộ binh khác như súng máy, đại liên, súng máy 12,7 mm đến 25 mm, đại bác B40, B41 trở lên; từ 46 quả mìn, lựu đạn trở lên; từ 31 quả đạn cối, đạn pháo trở lên; từ 3001 viên trở lên (đạn bộ binh cỡ 11,43 mm trở xuống); 2.001 viên đạn súng máy phòng không trở lên (đạn từ 12,7 mm đến 25 mm); 101 kilôgam trở lên thuốc nổ các loại; 10.001 nút hoặc ống nổ trở lên hoặc 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ trở lên.

b) Làm chết 03 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 3 người với tỷ lệ thương tật của mỗi người 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

đ) Gây thiệt hại về vật chất 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người nào chế tạo, sử dụng trái phép loại súng tự chế được coi là “vũ khí quân dụng” sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Chế tạo, sử dụng trái phép”. đến 07 năm tại Khoản 1; từ 05 năm đến 12 năm tại Khoản 2; từ 10 năm đến 15 năm tại khoản 3; phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân quy định tại khoản 4 Điều 304 BLHS.

3. Hình phạt khi sử dụng vũ khí tự chế

Bất kỳ ai sản xuất và sử dụng trái phép súng tự chế, được đánh giá là vũ khí săn bắt, vũ khí thô sơ hoặc vũ khí thể thao, đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “chế tạo hoặc sử dụng trái phép súng ngắn, vũ khí thô sơ và vũ khí thể thao” ( nếu người đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi đó hoặc đã bị kết án về tội đó chưa được xóa án tích mà còn vi phạm) theo điều 306 BLHS thì hình phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm tại điều 1; phạt tù từ 01 năm đến 05 năm tại khoản 2.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Việc sử dụng vũ khí tự chế gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của người khác tùy theo mức độ hành vi và hậu quả gây ra. Người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người” quy định tại Điều 123 BLHS hoặc tội “cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác” quy định tại Điều 134 BLHS.

Tùy theo kết quả giám định vũ khí tự chế trên, Người vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Chế tạo, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng” theo quy định tại Điều 304 BLHS (nếu kết luận giám định là súng tự chế).

Nếu hành vi chế tạo, sử dụng trái phép vũ khí tự chế của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo các Điều 304, 306, 123 và 134 BLHS thì sẽ bị xử phạt hành chính. 144/2021 / NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ, phạt tiền đến 40 triệu đồng và tịch thu tang vật.

4. Luật sử dụng vũ khí ở Việt Nam

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2019:

Vũ khí quân dụng bao gồm:

a) Vũ khí được sản xuất, chế tạo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật; thiết kế hợp pháp của nhà sản xuất; trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân; và các lực lượng khác do Đạo luật này quy định để thực hiện các chức năng chính thức của họ, bao gồm:

Súng lục: súng lục, súng trường, súng máy, súng máy, vũ khí chống tăng, súng phóng lựu;

Vũ khí hạng nhẹ: súng máy, súng cối, vũ khí ĐKZ; súng máy phòng không, tên lửa chống tăng cá nhân;

Vũ khí hạng nặng: máy bay chiến đấu, trực thăng vũ trang, xe tăng; xe bọc thép, tàu chiến, tàu ngầm, pháo đất liền, pháo phòng không, tên lửa;

Bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi; đạn sử dụng cho vũ khí quy định tại điểm này;

Như vậy, vũ khí được coi là vũ khí quân dụng và việc sử dụng trái phép vũ khí bị nghiêm cấm; theo điều 5 của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017:

Mỹ thuật. 5º Các hành vi bị nghiêm cấm trong xử lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và phương tiện chiến đấu

1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, phương tiện chiến đấu, không phải là vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, trưng bày hoặc vật gia truyền.

2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, tiếp thị, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng, chiếm đoạt trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hoặc chi tiết, giá lắp vũ khí, công cụ hỗ trợ.

………….

Như vậy, việc sử dụng súng trái phép bị cấm ở Việt Nam. Không giống như nhiều nước trên thế giới cho phép dân thường sử dụng vũ khí để tự vệ, Việt Nam nghiêm cấm sử dụng vũ khí trong dân. Chỉ cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ được giao mới được sử dụng vũ khí theo quy định của pháp luật.

Thực tế, việc sử dụng vũ khí tràn lan ở nhiều nước trên thế giới dễ dẫn đến bạo loạn, bạo loạn và gây ra nhiều cái chết thương tâm. Vì vậy, nhờ quy định cấm sử dụng vũ khí trong nhân dân đã góp phần ổn định, giữ gìn an ninh trật tự, bình yên cho xã hội.

Có lẽ đây cũng là một trong những lý do khiến Việt Nam trở thành cái tên tiêu biểu của quốc gia có chỉ số hạnh phúc và an toàn nhất thế giới.

Bài viết trên đã cung cấp những thông tin về quy định của pháp luật về việc sử dụng súng trái phép theo quy định của pháp luật hiện hành. Mời quý độc giả tham khảo các bài viết liên quan tại chuyên mục Giải đáp pháp luật về Phổ biến pháp luật và Dữ liệu lớn.

  • Các trường hợp nổ súng trong quân đội khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự 2022
  • 06 trường hợp công an đang thi hành công vụ nổ súng mà không báo trước
  • Từ ngày 5/8, cảnh sát giao thông có thể được trang bị thêm súng ngắn và súng trường

Thông tin thêm về Sử dụng súng trái phép phạt thế nào 2022?

Sử dụng súng trái phép phạt thế nào 2022?

Sử dụng súng trái phép phạt thế nào2022? Ở nước ta, việc sử dụng súng đạn là một điều khá xa lạ trong cuộc sống đời thường. Đây cũng là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định pháp lý nước ta. Vậy hành vi sử dụng súng trái phép sẽ bị phạt ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây cùng Blog Tiền Điện Tử.
Quy định về sử dụng súng ở Việt Nam 20221. Sử dụng súng trái phép phạt bao nhiêu tiền?
Theo Khoản 5 Điều 304 và Điều 306 Bộ luật Hình sự 2015 ( SĐBS 2017) quy định người phạm tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
Theo Khoản 5 Điều 11, Nghị định 144/2021/NĐ-CP , Nghị đinh quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình đã ghi nhận về việc xử lí vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau:
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao;
b) Chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao;
c) Mang trái phép vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc mang vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.
Nếu hành vi sử dụng trái phép vũ khí của người vi phạm chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo 02 điều luật 304 và 306 BLHS thì người phạm tội sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 11, Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ, với mức phạt tiền có thể lên đến 40 triệu đồng và bị tịch thu tang vật.
2. Sử dụng súng trái phép phạt tù bao nhiêu năm?
Hình ảnh minh họa một số lực lượng vũ trang được sử dụng súng khi thực hiện nhiệm vụ.Theo Điều 304 Bộ luật Hình sự quy định hình phạt về tội dụng súng trái phép như sau:
Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp có số lượng: từ 03 đến 10 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên; từ 01 đến 05 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; từ 05 đến 15 quả mìn, lựu đạn; từ 03 đến 10 quả đạn cối, đạn pháo; từ 300 đến 1.000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; từ 200 đến 600 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; từ 10 kilôgam đến 30 kilôgam thuốc nổ các loại hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ; từ 3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.
c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
d) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
đ) Vật phạm pháp có số lượng: từ 11 đến 30 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên; từ 6 đến 20 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; từ 16 đến 45 quả mìn, lựu đạn; từ 11 đến 30 quả đạn cối, đạn pháo; từ 1.001 đến 3000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; từ 601 đến 2.000 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; từ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam thuốc nổ các loại; từ 3.001 đến 10.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ hoặc từ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Vật phạm pháp có số lượng: từ 31 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên trở lên; từ 21 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41 trở lên; từ 46 quả mìn, lựu đạn trở lên; từ 31 quả đạn cối, đạn pháo trở lên; từ 3001 viên đạn trở lên (đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống); từ 2.001 viên đạn súng máy cao xạ trở lên (đạn cỡ 12,7 ly đến 25 ly); từ 101 kilôgam trở lên thuốc nổ các loại; từ 10.001 nụ xuỳ hoặc ống nổ trở lên hoặc từ 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ trở lên.
b) Làm chết 03 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy người nào chế tạo, sử dụng trái phép súng tự chế mà súng đó được giám định kết luận là “vũ khí quân dụng” thì người đó sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Chế tạo, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng” và có thể phải chịu mức hình phạt tù từ 01 năm đến 07 năm ở khoản 1; từ 05 năm đến 12 năm ở khoản 2; từ 10 năm đến 15 năm ở khoản 3; tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân ở khoản 4 Điều 304 BLHS.
3. Mức hình phạt khi sử dụng súng tự chế
Người nào chế tạo, sử dụng trái phép súng tự chế mà súng đó được giám định kết luận là súng săn hoặc vũ khí thô sơ hoặc vũ khí thể thao thì người đó có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Chế tạo, sử dụng trái phép súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao” (nếu người đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm) theo Điều 306 Bộ luật Hình sự, có mức phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm ở khoản 1; từ 01 năm đến 05 năm tù ở khoản 2.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
Việc sử dụng súng tự chế gây tổn hại đến sức khỏe và tính mạng của người khác, tuỳ mức độ hành vi, hậu quả thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người” theo Điều 123 Bộ luật Hình sự hoặc tội “Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác” theo Điều 134 Bộ luật Hình sự.
Tuỳ thuộc kết quả giám định khẩu súng tự chế trên, người phạm tội còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Chế tạo, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng” theo Điều 304 Bộ luật Hình sự (nếu kết luận giám định kết luận súng tự chế đó là vũ khí quân dụng).
Nếu hành vi chế tạo, sử dụng trái phép vũ khí tự chế của người vi phạm chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 304, 306, 123, 134 BLHS thì người phạm tội sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 11, Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ, với mức phạt tiền có thể lên đến 40 triệu đồng và bị tịch thu tang vật.
4. Luật sử dụng súng ở Việt Nam
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sửa đổi 2019:
Vũ khí quân dụng bao gồm:
a) Vũ khí được chế tạo, sản xuất bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp; được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân; và các lực lượng khác theo quy định của Luật này để thi hành công vụ, bao gồm:
Súng cầm tay: súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu;
Vũ khí hạng nhẹ: súng đại liên, súng cối, súng ĐKZ; súng máy phòng không, tên lửa chống tăng cá nhân;
Vũ khí hạng nặng: máy bay chiến đấu, trực thăng vũ trang, xe tăng; xe thiết giáp, tàu chiến, tàu ngầm, pháo mặt đất, pháo phòng không, tên lửa;
Bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi; đạn sử dụng cho các loại vũ khí quy định tại điểm này;
Như vậy súng được coi là vũ khí quân dụng và hành vi sử dụng súng trái phép bị nghiêm cấm; theo Điều 5 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017:
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ
1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo.
2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc chi tiết, cụm chi tiết để lắp ráp vũ khí, công cụ hỗ trợ.
………….
Như vậy, việc sử dụng súng trái với quy định là hành vi bị cấm ở Việt Nam. Khác với nhiều quốc gia trên thế giới cho phép dân thường có thể sử dụng súng để tự vệ, Việt Nam nghiêm cấm sử dụng súng trong dân. Chỉ có các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện nghiệm vụ được giao mới được sử dụng vũ khí theo quy định của pháp luật.
Thực tế, việc sử dụng vũ khí phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới dễ dẫn đến những cuộc nổi loạn, bạo động và gây ra nhiều cái chết thương tâm. Do đó, nhờ quy định cấm sử dụng súng trong dân mà góp phần ổn định và duy trì ANTT, sự bình yên cho xã hội.
Có lẽ đây cũng là một trong những lí do làm cho Việt Nam trở thành cái tên tiêu biểu của quốc gia có chỉ số hạnh phúc và an toàn nhất thế giới.
Bài viết trên đã cung cấp thông tin về quy định sử dụng súng trái phép theo pháp luật hiện hành. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Phổ biến pháp luật và Hỏi đáp pháp luật của Blog Tiền Điện Tử.
Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự 2022
06 trường hợp công an thi hành nhiệm vụ được nổ súng không cần cảnh báo
Từ 05/8, CSGT có thể được trang bị thêm súng ngắn, súng trường

#Sử #dụng #súng #trái #phép #phạt #thế #nào


#Sử #dụng #súng #trái #phép #phạt #thế #nào

Blog Tiền Điện Tử

Back to top button