Soạn bài Tôi là học sinh lớp 2 (trang 10)

Soạn bài Tôi là học sinh lớp 2 trang 10 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi phần đọc, viết, nói và nghe, cũng như hiểu hơn được ý nghĩa của bài Tôi là học sinh lớp 1 trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của blogtiendientu.vn:

Soạn bài phần Đọc – Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2

Khởi động

Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai trường?

Gợi ý trả lời:

– Để chuẩn bị đón ngày khai trường, em đã chuẩn bị:

  • Các dụng cụ học tập cần thiết như sách vở, bút thước, hộp chì màu, cặp sách, đồng phục, dép có quai…
  • Tham gia các buổi tập để có một buổi khai trường thành công
  • Xem lại những bài học cũ của năm học trước, và đọc những cuốn sách mới để chuẩn bị thật tốt cho năm học mới
  • Tối trước ngày khai trường soạn sách vở và đi ngủ sớm để hôm sau có thể dậy sớm
  • Sáng ngày khai trường, em thức dậy từ sớm, vệ sinh cá nhân, ăn sáng rồi mang cặp đi đến trường…

Bài đọc

TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2

Ngày khai trường đã đến.

Sáng sớm, mẹ mới gọi một câu mà tôi đã vùng dậy, khác hẳn mọi ngày. Loáng một cái, tôi đã chuẩn bị xong mọi thứ. Bố ngạc nhiên nhìn tôi, còn mẹ cười tủm tỉm. Tôi rối rít: “Con muốn đến sớm nhất lớp.”

Tôi háo hức tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, chạy ào vào cùng các bạn.

Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi thấy mình lớn bổng lên. Tôi đã là học sinh lớp 2 rồi cơ mà.

(Văn Giá)

Từ khó

  • Loáng (một cái): rất nhanh
  • Níu: nắm lấy và kéo lại, kéo xuống
  • Lớn bổng: lớn nhanh, vượt hẳn lên

Trả lời câu hỏi

Câu 1. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường?

a. vùng dậy

b. muốn đến sớm nhất lớp

c. chuẩn bị rất nhanh

d. thấy mình lớn bổng lên

Gợi ý trả lời:

Những chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng là:

a. Vùng dậy

b. muốn đến sớm nhất lớp

c. Chuẩn bị rất nhanh

Câu 2. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?

Gợi ý trả lời:

Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp, bởi vì khi tới cổng trường bạn ấy đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở trong sân.

Câu 3. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?

Gợi ý trả lời:

Khi lên lớp 2 bạn ấy nhận ra mình lớn bổng lên.

Câu 4. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.

Tìm tranh thích hợp

Gợi ý trả lời:

Tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc là:

  • Tranh 1: Đoạn 2
  • Tranh 2: Đoạn 3
  • Tranh 3: Đoạn 1

Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?

  1. ngạc nhiên
  2. háo hức
  3. rụt rè

Gợi ý trả lời:

Từ nói về các em lớp 1 là: c. Rụt rè

Câu 2. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
  2. Nói lời chào thầy, chào cô giáo khi đến lớp.
  3. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường.

Gợi ý trả lời:

a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường

-> Con chào mẹ, con vào lớp đây ạ. Chúc mẹ ngày làm việc vui vẻ nhé!

b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp

-> Dạ, em chào thầy ạ.

c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường

-> Tôi: Xin chào các bạn, vui quá, sau hai tháng nghỉ hè hôm nay lại được gặp các bạn.

Bạn: Chào Nam, sau hai tháng nghỉ hè không gặp mà cậu trưởng thành hẳn nha.

Tôi: Cảm ơn lời khen của bạn. Nhưng chúng ta là học sinh lớp 2 rồi mà.

Soạn bài phần Viết – Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2

1. Viết chữ hoa: A

Viết chữ hoa: A

2. Viết ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường

Gợi ý trả lời:

1. Quan sát chữ viết hoa A:

  • Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
  • Gồm 3 nét: Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang.

Cách viết:

  • Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
  • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
  • Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ.

2. Cách viết:

  • Viết chữ viết hoa A đầu câu.
  • Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
  • Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
  • Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
  • Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (ngập).
  • Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng “trường”.

Soạn bài phần Nói và nghe – Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2

Nói và nghe: Những ngày hè của em

Câu 1. (trang 12 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em?

  • Nghỉ hè, em được đi những đâu?
  • Em được tham gia những hoạt động nào?
  • Em nhớ nhất điều gì?

Gợi ý trả lời:

Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em:

  • Nghỉ hè năm nay, em được bố mẹ cho đi chơi biển Đà Nẵng
  • Đến đó, em được tắm biển, chơi cát, được ăn các món hải sản yêu thích.
  • Sau chuyến đi, điều em nhớ nhất về biển Đà Nẵng đó là bãi biển đẹp, có cát trắng trải dài, có hàng dừa xanh mát.

Câu 2. (trang 12 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè?

Gợi ý trả lời:

Sau 2 tháng nghỉ hè, khi quay trở lại em cảm thấy rất vui. Vui vì em được học tập, được vui chơi cùng thầy cô và các bạn.

Vận dụng

Viết 2 -3 câu về những ngày hè của em.

Gợi ý trả lời:

Mùa hè năm nay với em rất ý nghĩa. Em vừa được học thêm bộ môn piano. Em được bố mẹ tặng cho một phần thưởng là đi biển Đà Nẵng. Đi chơi em được ngắm nhiều cảnh đẹp, được thưởng thức nhiều món ngon. Em sẽ nhớ mãi về mùa hè năm nay.

Soạn bài Tôi là học sinh lớp 2 trang 10 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi phần đọc, viết, nói và nghe, cũng như hiểu hơn được ý nghĩa của bài Tôi là học sinh lớp 1 trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của blogtiendientu.vn:

Soạn bài phần Đọc – Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2

Khởi động

Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai trường?

Gợi ý trả lời:

– Để chuẩn bị đón ngày khai trường, em đã chuẩn bị:

  • Các dụng cụ học tập cần thiết như sách vở, bút thước, hộp chì màu, cặp sách, đồng phục, dép có quai…
  • Tham gia các buổi tập để có một buổi khai trường thành công
  • Xem lại những bài học cũ của năm học trước, và đọc những cuốn sách mới để chuẩn bị thật tốt cho năm học mới
  • Tối trước ngày khai trường soạn sách vở và đi ngủ sớm để hôm sau có thể dậy sớm
  • Sáng ngày khai trường, em thức dậy từ sớm, vệ sinh cá nhân, ăn sáng rồi mang cặp đi đến trường…

Bài đọc

TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2

Ngày khai trường đã đến.

Sáng sớm, mẹ mới gọi một câu mà tôi đã vùng dậy, khác hẳn mọi ngày. Loáng một cái, tôi đã chuẩn bị xong mọi thứ. Bố ngạc nhiên nhìn tôi, còn mẹ cười tủm tỉm. Tôi rối rít: “Con muốn đến sớm nhất lớp.”

Tôi háo hức tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, chạy ào vào cùng các bạn.

Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi thấy mình lớn bổng lên. Tôi đã là học sinh lớp 2 rồi cơ mà.

(Văn Giá)

Từ khó

  • Loáng (một cái): rất nhanh
  • Níu: nắm lấy và kéo lại, kéo xuống
  • Lớn bổng: lớn nhanh, vượt hẳn lên

Trả lời câu hỏi

Câu 1. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường?

a. vùng dậy

b. muốn đến sớm nhất lớp

c. chuẩn bị rất nhanh

d. thấy mình lớn bổng lên

Gợi ý trả lời:

Những chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng là:

a. Vùng dậy

b. muốn đến sớm nhất lớp

c. Chuẩn bị rất nhanh

Câu 2. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?

Gợi ý trả lời:

Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp, bởi vì khi tới cổng trường bạn ấy đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở trong sân.

Câu 3. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?

Gợi ý trả lời:

Khi lên lớp 2 bạn ấy nhận ra mình lớn bổng lên.

Câu 4. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.

Tìm tranh thích hợp

Gợi ý trả lời:

Tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc là:

  • Tranh 1: Đoạn 2
  • Tranh 2: Đoạn 3
  • Tranh 3: Đoạn 1

Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?

  1. ngạc nhiên
  2. háo hức
  3. rụt rè

Gợi ý trả lời:

Từ nói về các em lớp 1 là: c. Rụt rè

Câu 2. (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
  2. Nói lời chào thầy, chào cô giáo khi đến lớp.
  3. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường.

Gợi ý trả lời:

a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường

-> Con chào mẹ, con vào lớp đây ạ. Chúc mẹ ngày làm việc vui vẻ nhé!

b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp

-> Dạ, em chào thầy ạ.

c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường

-> Tôi: Xin chào các bạn, vui quá, sau hai tháng nghỉ hè hôm nay lại được gặp các bạn.

Bạn: Chào Nam, sau hai tháng nghỉ hè không gặp mà cậu trưởng thành hẳn nha.

Tôi: Cảm ơn lời khen của bạn. Nhưng chúng ta là học sinh lớp 2 rồi mà.

Soạn bài phần Viết – Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2

1. Viết chữ hoa: A

Viết chữ hoa: A

2. Viết ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường

Gợi ý trả lời:

1. Quan sát chữ viết hoa A:

  • Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
  • Gồm 3 nét: Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang.

Cách viết:

  • Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
  • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
  • Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ.

2. Cách viết:

  • Viết chữ viết hoa A đầu câu.
  • Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
  • Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
  • Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
  • Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (ngập).
  • Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng “trường”.

Soạn bài phần Nói và nghe – Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2

Nói và nghe: Những ngày hè của em

Câu 1. (trang 12 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em?

  • Nghỉ hè, em được đi những đâu?
  • Em được tham gia những hoạt động nào?
  • Em nhớ nhất điều gì?

Gợi ý trả lời:

Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em:

  • Nghỉ hè năm nay, em được bố mẹ cho đi chơi biển Đà Nẵng
  • Đến đó, em được tắm biển, chơi cát, được ăn các món hải sản yêu thích.
  • Sau chuyến đi, điều em nhớ nhất về biển Đà Nẵng đó là bãi biển đẹp, có cát trắng trải dài, có hàng dừa xanh mát.

Câu 2. (trang 12 Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức)

Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè?

Gợi ý trả lời:

Sau 2 tháng nghỉ hè, khi quay trở lại em cảm thấy rất vui. Vui vì em được học tập, được vui chơi cùng thầy cô và các bạn.

Vận dụng

Viết 2 -3 câu về những ngày hè của em.

Gợi ý trả lời:

Mùa hè năm nay với em rất ý nghĩa. Em vừa được học thêm bộ môn piano. Em được bố mẹ tặng cho một phần thưởng là đi biển Đà Nẵng. Đi chơi em được ngắm nhiều cảnh đẹp, được thưởng thức nhiều món ngon. Em sẽ nhớ mãi về mùa hè năm nay.

Back to top button