Giáo Dục

Soạn bài Thế giới rừng xanh (trang 55)

Soạn bài Thế giới rừng xanh trang 55 sách Cánh diều lớp 2 tập 2 giúp các em học sinh chuẩn bị trước các câu hỏi phần đọc hiểu, luyện tập và trao đổi.

Việc soạn bài trước các em sẽ biết được kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Khi giáo viên ở trên lớp giảng tới bài đó, các em sẽ củng cố và nắm vững kiến thức hơn so với những bạn chưa soạn bài. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài soạn Thế giới rừng xanh sách Cánh diều, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Soạn bài Thế giới rừng xanh phần Chia sẻ

Câu 1. Nói tên các con vật trong tranh.

Gợi ý đáp án

Tên các con vật có trong tranh là: con sóc, ngựa vằn, tê giác, voi, con cáo, con khỉ, con gấu, con hổ, con nai, con rắn, cá sấu và thỏ.

Câu 2. Xếp các con vật trên vào nhóm thích hợp:

– Con vật dữ, nguy hiểm.

– Con vật hiền, không nguy hiểm.

Gợi ý đáp án

– Con vật dữ, nguy hiểm: tê giác, cáo, hổ, rắn, cá sấu.

– Con vật hiền, không nguy hiểm: con sóc, ngựa vằn, voi, khỉ, gấu, nai và thỏ.

Soạn Bài đọc 1: Sư tử xuất quân trang 56

Đọc hiểu

Câu 1. Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn như thế nào?

Gợi ý đáp án

Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn để cho thần dân trổ tài, thể hiện bản lĩnh riêng của từng loài.

Câu 2. Tìm ví dụ để thấy sư tử giao việ rất phù hợp với đặc điểm của thần dân.

Gợi ý đáp án

Sư tử giao việc rất phù hợp cho thần dân của mình:

  • Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc rất khỏe
  • Gấu được giao nhiệm vụ xung phong
  • Cáo do nhiều mưa kế nên được sư tử giao cho ngồi trong luận bàn
  • Chú khỉ khôn ngoan được giao cho đi lừa địch
  • Lừa dùng tiếng thét của mình để dọa quân địch
  • Thỏ nhanh nhẹn được giao việc liên lạc.

Câu 3. Nếu được đặt một tên khác cho câu chuyện, em sẽ chọn tên nào?

a) Ông vua khôn ngoan.

b) Nhìn người giao việc.

c) Ai cũng có ích.

Gợi ý đáp án

Nếu được đặt tên khác cho câu chuyện em sẽ chọn tên Ông vua khôn ngoan.

Luyện tập

Câu 1. Ghép đúng:

Soạn bài Thế giới rừng xanh (trang 55)

Gợi ý đáp án

Ghép: a- 2 b- 1 c- 4 d- 3 e- 6 g- 5

Câu 2. Em cần đặt những dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau?

Hổ báo hoa mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ.

Gợi ý đáp án

Cần thêm dấu phẩy như sau:

Hổ, báo hoa mai, tê giác, gấu ngựa, gấu chó là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ.

Bài viết 1

Câu 1. Nghe – viết: Sư tử xuất quân (6 dòng đầu)

Câu 2. Tìm và viết tên các con vật:

a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr.

b) Có dấu hỏi hoặc dấu ngã.

Gợi ý đáp án

Tìm và viết tên các con vật:

a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr là: con chó, con trâu, châu chấu, chồn….

b) Có dấu hỏi hoặc dấu ngã: con thỏ, bò sữa, con hổ,…

Câu 3. Tập viết.

a) Viết chữ hoa:

Soạn bài Thế giới rừng xanh (trang 55)

b) Viết ứng dụng: Vững như kiềng ba chân.

Soạn bài đọc 2: Động vật bế con thế nào? trang 59

Đọc hiểu

Câu 1. Kể tên những con vật có cách tha con giống như tha mồi.

Gợi ý đáp án

Những con vật có cách tha con như tha mồi là mèo, hổ, báo, sư tử,cá sấu…

Câu 2. Những con vật nào cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng?

Gợi ý đáp án

Những con vật cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng là chuột túi, gấu túi, thiên nga.

Câu 3. Những con vật nhỏ nào không được tha, địu hay cõng mà phải tự đi theo mẹ?

Gợi ý đáp án

Những con vật nhỏ không được tha, địu hay cõng mà phải tự đi theo mẹ là ngựa con, hươu con, voi con, tê giác con,…

Luyện tập

Câu 1. Dựa vào thông tin từ bài học, em hãy hoàn thành bảng sau:

Soạn bài Thế giới rừng xanh (trang 55)

Gợi ý đáp án

  • Mèo, sư tử,… bế con bằng cách ngoạm dùng miệng và răng của chúng.
  • Cá sấu bế con bằng miệng.
  • Chuột túi bế con bằng cách địu con trong chiếc túi da trước bụng.
  • Gấu túi cõng con trên lưng.
  • Thiên nga cũng cõng con trên lưng.
  • Ngựa con, hươu con, voi con, tê giác con không được mẹ bế mà phải tự đi theo.

Bài viết 2

Câu 1. Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 – 5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật).

Gợi ý đáp án

Đầu năm học, em được bố mẹ mua tặng một chiếc cặp sách và nó đã trở thành người bạn đồng hành thân thiết của em mỗi ngày đến trường. Chiếc cặp có hình chữ nhật và được may bằng vải rất cẩn thận. Bên ngoài cặp được trang trí bằng màu hồng rất đẹp. Hai chiếc quai cặp vững chãi giúp em mang được nhiều sách vở. Mở chiếc cặp ra, bên trong được chia thành 3 ngăn, hai ngăn lớn em đựng sách và vở, ngăn nhỏ em đựng chiếc hộp bút xinh xắn và tập giấy kiểm tra. Em rất yêu quý chiếc cặp sách của mình và luôn giữ gìn cẩn thận, sạch sẽ.

Soạn bài Thế giới rừng xanh trang 55 sách Cánh diều lớp 2 tập 2 giúp các em học sinh chuẩn bị trước các câu hỏi phần đọc hiểu, luyện tập và trao đổi.

Việc soạn bài trước các em sẽ biết được kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Khi giáo viên ở trên lớp giảng tới bài đó, các em sẽ củng cố và nắm vững kiến thức hơn so với những bạn chưa soạn bài. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài soạn Thế giới rừng xanh sách Cánh diều, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Soạn bài Thế giới rừng xanh phần Chia sẻ

Câu 1. Nói tên các con vật trong tranh.

Gợi ý đáp án

Tên các con vật có trong tranh là: con sóc, ngựa vằn, tê giác, voi, con cáo, con khỉ, con gấu, con hổ, con nai, con rắn, cá sấu và thỏ.

Câu 2. Xếp các con vật trên vào nhóm thích hợp:

– Con vật dữ, nguy hiểm.

– Con vật hiền, không nguy hiểm.

Gợi ý đáp án

– Con vật dữ, nguy hiểm: tê giác, cáo, hổ, rắn, cá sấu.

– Con vật hiền, không nguy hiểm: con sóc, ngựa vằn, voi, khỉ, gấu, nai và thỏ.

Soạn Bài đọc 1: Sư tử xuất quân trang 56

Đọc hiểu

Câu 1. Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn như thế nào?

Gợi ý đáp án

Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn để cho thần dân trổ tài, thể hiện bản lĩnh riêng của từng loài.

Câu 2. Tìm ví dụ để thấy sư tử giao việ rất phù hợp với đặc điểm của thần dân.

Gợi ý đáp án

Sư tử giao việc rất phù hợp cho thần dân của mình:

  • Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc rất khỏe
  • Gấu được giao nhiệm vụ xung phong
  • Cáo do nhiều mưa kế nên được sư tử giao cho ngồi trong luận bàn
  • Chú khỉ khôn ngoan được giao cho đi lừa địch
  • Lừa dùng tiếng thét của mình để dọa quân địch
  • Thỏ nhanh nhẹn được giao việc liên lạc.

Câu 3. Nếu được đặt một tên khác cho câu chuyện, em sẽ chọn tên nào?

a) Ông vua khôn ngoan.

b) Nhìn người giao việc.

c) Ai cũng có ích.

Gợi ý đáp án

Nếu được đặt tên khác cho câu chuyện em sẽ chọn tên Ông vua khôn ngoan.

Luyện tập

Câu 1. Ghép đúng:

Soạn bài Thế giới rừng xanh (trang 55)

Gợi ý đáp án

Ghép: a- 2 b- 1 c- 4 d- 3 e- 6 g- 5

Câu 2. Em cần đặt những dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau?

Hổ báo hoa mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ.

Gợi ý đáp án

Cần thêm dấu phẩy như sau:

Hổ, báo hoa mai, tê giác, gấu ngựa, gấu chó là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ.

Bài viết 1

Câu 1. Nghe – viết: Sư tử xuất quân (6 dòng đầu)

Câu 2. Tìm và viết tên các con vật:

a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr.

b) Có dấu hỏi hoặc dấu ngã.

Gợi ý đáp án

Tìm và viết tên các con vật:

a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr là: con chó, con trâu, châu chấu, chồn….

b) Có dấu hỏi hoặc dấu ngã: con thỏ, bò sữa, con hổ,…

Câu 3. Tập viết.

a) Viết chữ hoa:

Soạn bài Thế giới rừng xanh (trang 55)

b) Viết ứng dụng: Vững như kiềng ba chân.

Soạn bài đọc 2: Động vật bế con thế nào? trang 59

Đọc hiểu

Câu 1. Kể tên những con vật có cách tha con giống như tha mồi.

Gợi ý đáp án

Những con vật có cách tha con như tha mồi là mèo, hổ, báo, sư tử,cá sấu…

Câu 2. Những con vật nào cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng?

Gợi ý đáp án

Những con vật cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng là chuột túi, gấu túi, thiên nga.

Câu 3. Những con vật nhỏ nào không được tha, địu hay cõng mà phải tự đi theo mẹ?

Gợi ý đáp án

Những con vật nhỏ không được tha, địu hay cõng mà phải tự đi theo mẹ là ngựa con, hươu con, voi con, tê giác con,…

Luyện tập

Câu 1. Dựa vào thông tin từ bài học, em hãy hoàn thành bảng sau:

Soạn bài Thế giới rừng xanh (trang 55)

Gợi ý đáp án

  • Mèo, sư tử,… bế con bằng cách ngoạm dùng miệng và răng của chúng.
  • Cá sấu bế con bằng miệng.
  • Chuột túi bế con bằng cách địu con trong chiếc túi da trước bụng.
  • Gấu túi cõng con trên lưng.
  • Thiên nga cũng cõng con trên lưng.
  • Ngựa con, hươu con, voi con, tê giác con không được mẹ bế mà phải tự đi theo.

Bài viết 2

Câu 1. Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 – 5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật).

Gợi ý đáp án

Đầu năm học, em được bố mẹ mua tặng một chiếc cặp sách và nó đã trở thành người bạn đồng hành thân thiết của em mỗi ngày đến trường. Chiếc cặp có hình chữ nhật và được may bằng vải rất cẩn thận. Bên ngoài cặp được trang trí bằng màu hồng rất đẹp. Hai chiếc quai cặp vững chãi giúp em mang được nhiều sách vở. Mở chiếc cặp ra, bên trong được chia thành 3 ngăn, hai ngăn lớn em đựng sách và vở, ngăn nhỏ em đựng chiếc hộp bút xinh xắn và tập giấy kiểm tra. Em rất yêu quý chiếc cặp sách của mình và luôn giữ gìn cẩn thận, sạch sẽ.

Back to top button
You cannot copy content of this page