Phương pháp và bài tập tổng hợp về Cách đo khối lượng – Đơn vị đo khối lượng môn Vật Lý 6

Cùng Blog Tiền Điện Tử ôn tập lại kiến ​​thức và đoàn luyện kỹ năng giải bài tập trong tài liệu Phương pháp và bài tập tổng hợp Cách đo khối lượng – Đơn vị đo khối lượng môn Vật lí 6. Mời các bạn tham khảo!

PHƯƠNG PHÁP VÀ BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ

CÁCH ĐO TRỌNG LƯỢNG – ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Cách đo chiều dài

Để đo xác thực khối lượng của 1 vật, chúng ta cần:

– Ước tính khối lượng cần đo để chọn cân thích hợp với GHD và NDC.

– Chỉnh kim chỉ về số 0 trước lúc cân.

– Đặt cân và đặt mắt cân đối.

– Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.

b. Đơn vị chiều dài

Trong hệ thống luật pháp về đo lường của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là. Kilôgam (tín hiệu: Kilôgam). Kilôgam là khối lượng của 1 quả cân mẫu, được đặt tại Viện Đo lường Quốc tế Pháp.

Cũng sử dụng:

Nhận xét: Trong bảng đơn vị đo khối lượng, 2 đơn vị đo hơn (kém) nhau 10 lần, nghĩa là:

– Đơn vị phệ hơn đơn vị bé hơn 10 lần

– Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị phệ.

2. BÀI TẬP VÍ DỤ.

Bài 1: Hình nào sau đây cho biết khối lượng của hàng hoá?

MỘT. Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml

B. Trên hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên.

C. Ở 1 số shop vàng bạc có ghi: vàng 99,99

DỄ. Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg

Hướng áp giải pháp:

– Trên nhãn chai nước khoáng có ghi: 330 ml ⇒ cho biết thể tích nước trong chai.

– Trên hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên số lượng viên.

– Ở 1 số tiệm vàng bạc có ghi: vàng 99,99 ⇒ chất lượng vàng đạt độ thuần khiết 99,99%.

– Trên bao bì túi đựng xà phòng có ghi: 1 kg chỉ trọng lượng xà phòng

Trả lời DỄ

Bài 2 :

trước hết, 1 khối đá có thể tích 5000 dm3

a, Tính khối lượng của tảng đá?

b, Tính trọng lượng của khối đá?

c, Tính trọng lượng riêng của khối đá?

2, Viết công thức giữa trọng lượng và khối lượng. Tính khối lượng của 600 g đường. Độ phệ của trọng lực công dụng lên 600g đường là?

Hướng áp giải pháp:

trước hết:

a) Ta có: DI1 = 2600kg / m3; 5000dm3= 5m3

=> Khối lượng của khối là:
m = DV = 2600,5 = 13000 (kg)

b) Khối lượng của khối là:

P = 10m = 13000.10 = 130000 (N)

c) Trọng lượng riêng của khối là:

d = 10D = 10.2600 = 26000 (N / m3)

2: P = 10m

Tôi có 600g = 0,6kg

=> Khối lượng của 0,6kg đường là:

P = 10m = 0,6.10 = 6 (N)

Bài 3: Điền số xác thực vào chỗ trống:

a) 2 tạ =… yến

b) 9 tạ =… kg

c) 5000g = … kg

d) 23kg = … tấn

e) 8 tấn 8kg = … kg

g) 728kg =… trọng lượng… kg

Hướng áp giải pháp:

a) Vì 1 tạ = 10 yên nên 2 tạ = 10 yên x 2 = 20 yên. Vậy 2 tạ = 20 yên

b) Vì 1 tạ = 100kg nên 9 tạ = 100kg x 9 = 900kg. Vậy 9 tạ = 900kg

c) Vì 1kg = 1000g nên 5kg = 1000g x 5 = 5000g. Vậy 5000g = 5kg

d) Vì 1 tấn = 1000 kg nên 1 kg = tấn. Vậy 23kg = tấn

e) 8 tấn 8kg = 8 tấn + 8kg = 8000kg + 8kg = 8008kg. Vậy 8 tấn 8kg = 8008kg

g) 728kg = 700kg + 28kg = 7 tạ + 28kg = 7 tạ 28kg. Vậy 728kg = 7 tạ 28kg

3. MÃ BÀI TẬP

Câu hỏi 1: Trên các chai nước ngọt có ghi số liệu (thí dụ: 500ml). Dữ liệu ấy chỉ là

MỘT. Thể tích của cả chai nước

B. Khối lượng nước trong chai

C. Trọng lượng của cả chai nước

D. Khối lượng nước trong chai

Câu 2: Trước cầu có biển báo giao thông ghi 5T như trong hình. Số 5T có ý nghĩa gì?

MỘT. Biển số 5T chỉ dẫn các loại xe trên 5 người ko được qua cầu.

B. Biển số 5T chỉ dẫn các loại xe có khối lượng trên 5 tấn ko được qua cầu.

C. Biển số 5T chỉ dẫn các loại xe có khối lượng trên 50 tấn ko được qua cầu.

D. Biển số 5T chỉ dẫn các loại xe có khối lượng trên 5 tạ ko được qua cầu.

Câu hỏi 3: Trên 1 viên thuốc lạnh có ghi “Para 500…”. Hãy mày mò các dữ kiện để biết đơn vị nào sau đây nên viết vào chỗ trống?

MỘT. mg. B. cg. C. g. D. Kilôgam.

Câu hỏi 4: DC của thăng bằng van là:

MỘT. Khối lượng của vật có trọng lượng bé nhất trong hộp.

B. Khối lượng của vật có trọng lượng phệ nhất trong hộp.

C. Tổng trọng lượng của các quả cân trong hộp

D. Hiệu số giữa trọng lượng phệ nhất và bé nhất trong hộp.

Câu hỏi 5: Trên vỏ hộp thịt có ghi 500g. Dữ liệu ấy chỉ là

MỘT. Khối lượng của cả hộp thịt.

B. Khối lượng thịt trong hộp.

C. Khối lượng của cả hộp thịt.

D. Khối lượng thịt trong hộp.

Câu hỏi 6: Trên hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số ấy chỉ:

MỘT. Trọng lượng của hộp mứt.

B. Khối lượng của hộp mứt.

C. Khối lượng của hộp mứt.

D. Trọng lượng và khối lượng của hộp mứt.

Câu 7: Phương tiện nào dùng để đo khối lượng?

MỘT. Cái thước.

B. Bình phân loại.

C. Cân.

D. Ly đo lường.

Câu 8: Khối lượng của 1 chiếc cặp đựng sách là bao lăm?

MỘT. Vài gam.

B. Vài trăm gam.

C. Vài kg.

D. Vài chục kg.

Câu 9: Sử dụng cân Robovan với 1 đòn bẩy phụ để cân 1 vật. Khi cân nằm thăng bằng thì khối lượng của vật bằng

MỘT. Giá trị của kim chỉ nam trên bảng chia độ.

B. Giá trị chỉ số của chiến mã trên đòn bẩy phụ.

C. Tổng khối lượng của các quả nặng đặt trên đĩa.

D. Tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cùng với trị giá khối lượng tương ứng với số hiệu của con ngựa giống.

Câu 10: Đơn vị đo thể tích hợp lí của Việt Nam là:

MỘT. tấn (ký hiệu: t)

B. milliam (ký hiệu: mg)

C. kilôgam (ký hiệu: kg)

D. gam (ký hiệu: g)

Câu 11: Giá của van thăng bằng là:

MỘT. Khối lượng của vật có trọng lượng bé nhất trong hộp.

B. Khối lượng của vật có trọng lượng phệ nhất trong hộp.

C. Tổng khối lượng của các quả nặng trong hộp.

D. Tổng khối lượng của các quả nặng phệ nhất trong hộp.

TRẢ LỜI

trước hết

TẨY

3

MỘT

5

DỄ

7

9

11

2

TẨY

4

MỘT

6

số 8

mười

—(Xong xuôi) —

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Phương pháp và bài tập tổng hợp Cách đo khối lượng – Đơn vị đo khối lượng môn Vật lý 6 5 2021. Để xem nhiều tài liệu có ích khác, các em vui lòng đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

.


Thông tin thêm về Phương pháp và bài tập tổng hợp về Cách đo khối lượng – Đơn vị đo khối lượng môn Vật Lý 6

Cùng Blog Tiền Điện Tử ôn tập lại kiến ​​thức và đoàn luyện kỹ năng giải bài tập trong tài liệu Phương pháp và bài tập tổng hợp Cách đo khối lượng – Đơn vị đo khối lượng môn Vật lí 6. Mời các bạn tham khảo!

PHƯƠNG PHÁP VÀ BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ

CÁCH ĐO TRỌNG LƯỢNG – ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Cách đo chiều dài

Để đo xác thực khối lượng của 1 vật, chúng ta cần:

– Ước tính khối lượng cần đo để chọn cân thích hợp với GHD và NDC.

– Chỉnh kim chỉ về số 0 trước lúc cân.

– Đặt cân và đặt mắt cân đối.

– Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.

b. Đơn vị chiều dài

Trong hệ thống luật pháp về đo lường của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là. Kilôgam (tín hiệu: Kilôgam). Kilôgam là khối lượng của 1 quả cân mẫu, được đặt tại Viện Đo lường Quốc tế Pháp.

Cũng sử dụng:

Nhận xét: Trong bảng đơn vị đo khối lượng, 2 đơn vị đo hơn (kém) nhau 10 lần, nghĩa là:

– Đơn vị phệ hơn đơn vị bé hơn 10 lần

– Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị phệ.

2. BÀI TẬP VÍ DỤ.

Bài 1: Hình nào sau đây cho biết khối lượng của hàng hoá?

MỘT. Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml

B. Trên hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên.

C. Ở 1 số shop vàng bạc có ghi: vàng 99,99

DỄ. Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg

Hướng áp giải pháp:

– Trên nhãn chai nước khoáng có ghi: 330 ml ⇒ cho biết thể tích nước trong chai.

– Trên hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên số lượng viên.

– Ở 1 số tiệm vàng bạc có ghi: vàng 99,99 ⇒ chất lượng vàng đạt độ thuần khiết 99,99%.

– Trên bao bì túi đựng xà phòng có ghi: 1 kg chỉ trọng lượng xà phòng

Trả lời DỄ

Bài 2 :

trước hết, 1 khối đá có thể tích 5000 dm3

a, Tính khối lượng của tảng đá?

b, Tính trọng lượng của khối đá?

c, Tính trọng lượng riêng của khối đá?

2, Viết công thức giữa trọng lượng và khối lượng. Tính khối lượng của 600 g đường. Độ phệ của trọng lực công dụng lên 600g đường là?

Hướng áp giải pháp:

trước hết:

a) Ta có: DI1 = 2600kg / m3; 5000dm3= 5m3

=> Khối lượng của khối là:
m = DV = 2600,5 = 13000 (kg)

b) Khối lượng của khối là:

P = 10m = 13000.10 = 130000 (N)

c) Trọng lượng riêng của khối là:

d = 10D = 10.2600 = 26000 (N / m3)

2: P = 10m

Tôi có 600g = 0,6kg

=> Khối lượng của 0,6kg đường là:

P = 10m = 0,6.10 = 6 (N)

Bài 3: Điền số xác thực vào chỗ trống:

a) 2 tạ =… yến

b) 9 tạ =… kg

c) 5000g = … kg

d) 23kg = … tấn

e) 8 tấn 8kg = … kg

g) 728kg =… trọng lượng… kg

Hướng áp giải pháp:

a) Vì 1 tạ = 10 yên nên 2 tạ = 10 yên x 2 = 20 yên. Vậy 2 tạ = 20 yên

b) Vì 1 tạ = 100kg nên 9 tạ = 100kg x 9 = 900kg. Vậy 9 tạ = 900kg

c) Vì 1kg = 1000g nên 5kg = 1000g x 5 = 5000g. Vậy 5000g = 5kg

d) Vì 1 tấn = 1000 kg nên 1 kg = tấn. Vậy 23kg = tấn

e) 8 tấn 8kg = 8 tấn + 8kg = 8000kg + 8kg = 8008kg. Vậy 8 tấn 8kg = 8008kg

g) 728kg = 700kg + 28kg = 7 tạ + 28kg = 7 tạ 28kg. Vậy 728kg = 7 tạ 28kg

3. MÃ BÀI TẬP

Câu hỏi 1: Trên các chai nước ngọt có ghi số liệu (thí dụ: 500ml). Dữ liệu ấy chỉ là

MỘT. Thể tích của cả chai nước

B. Khối lượng nước trong chai

C. Trọng lượng của cả chai nước

D. Khối lượng nước trong chai

Câu 2: Trước cầu có biển báo giao thông ghi 5T như trong hình. Số 5T có ý nghĩa gì?

MỘT. Biển số 5T chỉ dẫn các loại xe trên 5 người ko được qua cầu.

B. Biển số 5T chỉ dẫn các loại xe có khối lượng trên 5 tấn ko được qua cầu.

C. Biển số 5T chỉ dẫn các loại xe có khối lượng trên 50 tấn ko được qua cầu.

D. Biển số 5T chỉ dẫn các loại xe có khối lượng trên 5 tạ ko được qua cầu.

Câu hỏi 3: Trên 1 viên thuốc lạnh có ghi “Para 500…”. Hãy mày mò các dữ kiện để biết đơn vị nào sau đây nên viết vào chỗ trống?

MỘT. mg. B. cg. C. g. D. Kilôgam.

Câu hỏi 4: DC của thăng bằng van là:

MỘT. Khối lượng của vật có trọng lượng bé nhất trong hộp.

B. Khối lượng của vật có trọng lượng phệ nhất trong hộp.

C. Tổng trọng lượng của các quả cân trong hộp

D. Hiệu số giữa trọng lượng phệ nhất và bé nhất trong hộp.

Câu hỏi 5: Trên vỏ hộp thịt có ghi 500g. Dữ liệu ấy chỉ là

MỘT. Khối lượng của cả hộp thịt.

B. Khối lượng thịt trong hộp.

C. Khối lượng của cả hộp thịt.

D. Khối lượng thịt trong hộp.

Câu hỏi 6: Trên hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số ấy chỉ:

MỘT. Trọng lượng của hộp mứt.

B. Khối lượng của hộp mứt.

C. Khối lượng của hộp mứt.

D. Trọng lượng và khối lượng của hộp mứt.

Câu 7: Phương tiện nào dùng để đo khối lượng?

MỘT. Cái thước.

B. Bình phân loại.

C. Cân.

D. Ly đo lường.

Câu 8: Khối lượng của 1 chiếc cặp đựng sách là bao lăm?

MỘT. Vài gam.

B. Vài trăm gam.

C. Vài kg.

D. Vài chục kg.

Câu 9: Sử dụng cân Robovan với 1 đòn bẩy phụ để cân 1 vật. Khi cân nằm thăng bằng thì khối lượng của vật bằng

MỘT. Giá trị của kim chỉ nam trên bảng chia độ.

B. Giá trị chỉ số của chiến mã trên đòn bẩy phụ.

C. Tổng khối lượng của các quả nặng đặt trên đĩa.

D. Tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cùng với trị giá khối lượng tương ứng với số hiệu của con ngựa giống.

Câu 10: Đơn vị đo thể tích hợp lí của Việt Nam là:

MỘT. tấn (ký hiệu: t)

B. milliam (ký hiệu: mg)

C. kilôgam (ký hiệu: kg)

D. gam (ký hiệu: g)

Câu 11: Giá của van thăng bằng là:

MỘT. Khối lượng của vật có trọng lượng bé nhất trong hộp.

B. Khối lượng của vật có trọng lượng phệ nhất trong hộp.

C. Tổng khối lượng của các quả nặng trong hộp.

D. Tổng khối lượng của các quả nặng phệ nhất trong hộp.

TRẢ LỜI

trước hết

TẨY

3

MỘT

5

DỄ

7

9

11

2

TẨY

4

MỘT

6

số 8

mười

—(Xong xuôi) —

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Phương pháp và bài tập tổng hợp Cách đo khối lượng – Đơn vị đo khối lượng môn Vật lý 6 5 2021. Để xem nhiều tài liệu có ích khác, các em vui lòng đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

.

#Phương #pháp #và #bài #tập #tổng #hợp #về #Cách #đo #khối #lượng #Đơn #vị #đo #khối #lượng #môn #Vật #Lý


  • Tổng hợp: Blog Tiền Điện Tử
  • #Phương #pháp #và #bài #tập #tổng #hợp #về #Cách #đo #khối #lượng #Đơn #vị #đo #khối #lượng #môn #Vật #Lý
Back to top button