Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định 2022

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý vốn tốt là vô cùng quan trọng, vì khi sử dụng vốn có hiệu quả thì mới đem lại nhiều thành quả đáng mong đợi. Ngược lại, nếu không quản lý tốt nguồn vốn có thể làm giảm hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Trong các nguồn vốn này, vốn lưu động và vốn cố định là hai loại vốn chủ yếu. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài Blog Tiền Điện Tử sau đây

Đầu tiên. Vốn là gì?

Có nhiều cách hiểu khác nhau về vốn, tùy theo góc độ mà có những quan niệm khác nhau. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế xã hội. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, vốn luôn tồn tại dưới hai hình thức cơ bản là hình thái giá trị và hình thức hiện vật.

Về mặt giá trị, tư bản là tiền – đây là hình thức tư bản ban đầu và cuối cùng. Sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất kinh doanh tại các công ty, số vốn này sẽ được thu hồi.

Về giá trị loài, vốn được hiểu là những tư liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất như thiết bị, máy móc, nhà xưởng, v.v.

Đối với sự phát triển của một quốc gia hay một dân tộc cụ thể, vốn được coi là một trong những nguồn lực chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của đất nước. Đó là nguồn nhân lực, vốn, tất cả các kỹ thuật – công nghệ hoặc các nguồn lực sẵn có, v.v. , chuyên môn, chất xám, v.v.

2. Vốn cố định và vốn lưu động là gì

Một công ty có nhiều loại vốn, trong đó vốn cố định và vốn lưu động là hai loại vốn rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển hoạt động của doanh nghiệp. Vậy ngoài khái niệm chung về vốn, bạn hiểu thế nào là vốn cố định và vốn lưu động?

Vốn cố định là số tiền đầu tư, ứng trước để mua, xây dựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình luân chuyển dần thành các bộ phận theo nhiều chu kỳ trong quá trình sản xuất. , giao dịch và kết thúc một chu kỳ kể từ khi kết thúc vòng đời tài sản cố định.

Vốn lưu động, đây là thước đo tài chính thể hiện các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, đáp ứng các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp như: Trả công cho người lao động, trả lương cho nhà cung cấp. , thanh toán tiền đất, tiền điện, tiền nước, v.v.

3. Ví dụ về vốn cố định và vốn lưu động

Để hiểu cụ thể hơn về khái niệm vốn cố định và vốn lưu động, Blog Tiền Điện Tử xin đưa ra một số ví dụ để bạn đọc hình dung rõ hơn về hai khái niệm này trong thực tế.

Ví dụ về vốn cố định: Vốn có thể bằng tiền hoặc hiện vật. Trên thị trường, chắc hẳn chúng ta đều từng gặp nhiều trường hợp cá nhân, tổ chức góp vốn bằng hiện vật như góp vốn bằng ô tô, bằng nhà xưởng, bằng quyền sử dụng đất …

Ví dụ về vốn lưu động: Tiền lương của công nhân viên, tiền mua nguyên vật liệu mới, tiền thanh toán các khoản nợ quá hạn, v.v., cùng với tài sản cố định: thiết bị, nhà xưởng, v.v. Tất cả đều là vốn lưu động và một phần vốn để vận hành doanh nghiệp.

4. Phân biệt tài sản cố định và tài sản lưu động

Cơ sở so sánh Hoạt động vĩnh viễn Tài sản lưu động
Nghĩa Tài sản, nhà máy và thiết bị là tài sản dài hạn được đơn vị mua lại nhằm mục đích tiếp tục sử dụng và tạo ra thu nhập. Tài sản lưu động đề cập đến các nguồn lực mà một công ty phải được giao dịch và nắm giữ trong thời gian không quá một năm.
Khả năng chuyển đổi Nó không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt.
Thời gian chờ Hơn một năm Dưới một năm
Thẩm định, lượng định, đánh giá Chi phí khấu hao ít hơn Chi phí hoặc giá trị thị trường, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn.
Nhà tài trợ Nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định. Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động.
Lời hứa không thể thế chấp có thể được thế chấp
Để tính phí Tỷ lệ tạo cố định. Sự tạo điện tích nổi.
bán tài sản Nó sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ vốn. Nó sẽ dẫn đến lợi nhuận hoặc mất doanh thu.
đánh giá lại đặt phòng Nâng cao khi giá trị được đánh giá cao. Không được tạo ra ở tất cả.

5. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định

Tiêu chuẩn

Vôn lưu động

vốn cố định

Ý tưởng

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động), do vậy đặc điểm chu chuyển vốn lưu động luôn chịu ảnh hưởng của đặc điểm tài sản ngắn hạn.

Vốn cố định là giá trị của tài sản cố định (TSCĐ). Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng hữu ích kéo dài trong nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

trình bày

– Vốn lưu động nhanh

– Vốn lưu động được luân chuyển một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh.

– Vốn lưu động hoàn thành một vòng sau khi hoàn thành một quá trình kinh doanh

Sự vận động của vốn lưu động là một vòng tuần hoàn khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở lại hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Vòng quay vốn lưu động là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

+ Điểm khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định ở chỗ: vốn cố định chuyển dần giá trị vào sản phẩm thông qua khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị thành giá trị sản phẩm, theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Vốn cố định luân chuyển qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh của công ty vì tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty.

– Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, vốn cố định đầu tư vào sản xuất được chia thành 2 phần. Một phần vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển vào chi phí kinh doanh hoặc giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra và phần giá trị này được bù đắp và tích lũy hàng năm khi hàng hóa, dịch vụ được tiêu thụ. Phần còn lại của vốn cố định dưới hình thức giá trị còn lại của tài sản cố định

Biểu hiện

Tài sản lưu động

Hoạt động vĩnh viễn

Thể hiện trên báo cáo tài chính

Các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn như tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu …

Mục tiêu tài sản cố định

xếp hạng

Phân chia lợi nhuận theo hình thức biểu hiện:

+ Vốn bằng tiền và vốn thanh toán

+ Vốn vật tư hàng hóa

+ Vốn từ chi phí trả trước

Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Vốn lưu động trong giai đoạn dự trữ sản xuất

+ Vốn lưu động trong sản xuất

+ Vốn lưu động luân chuyển

Vốn cố định được biểu hiện thông qua tài sản cố định của công ty

Phân loại theo hình thức thể hiện:

+ Tài sản cố định hữu hình

+ Tài sản cố định vô hình

Sắp xếp theo tình hình sử dụng

+ TSCĐ đang sử dụng

+ TSCĐ không sử dụng

+ TSCĐ không cần sử dụng chờ quyết toán

Trên đây là bài viết phân biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định trong khu vực Công ty của chuyên mục Hỏi đáp pháp luật.

Thông tin thêm về Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định 2022

Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định 2022

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý tốt các nguồn vốn là vô cùng quan trọng bởi khi sử dụng hiệu quả các nguồn vốn sẽ đem lại nhiều thành tựu như mong đợi. Ngược lại, nếu không quản lý tốt các nguồn vốn thì có thể khiến hiệu quả trong hoạt động kinh doanh giảm sút. Trong các nguồn vốn đó thì vốn lưu động và vốn cố định là 2 loại vốn chủ yếu. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây của Blog Tiền Điện Tử
1. Vốn là gì?
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về vốn, tùy theo từng góc độ nhìn nhận mà có những khái niệm khác nhau. Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định mọi hoạt động của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế xã hội. Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vốn luôn tồn tại ở hai hình thức cơ bản là hình thái giá trị và hình thái hiện vật.
– Xét dưới dạng hình thái của giá trị thì vốn chính là tiền – đây là hình thái ban đầu cũng và cũng chính là cuối cùng của vốn. Sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp thì số vốn đó sẽ lại được thu hồi về.
– Còn xét dưới dạng giá trị của hiện vật, thì vốn được hiểu là các tư liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất như các thiết bị máy móc, nhà xưởng,…
Đối với sự phát triển của một quốc gia, dân tộc nào đó thì nguồn vốn được xem là một trong những nguồn lực chính của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy cho sự phát triển vững mạnh đất nước. Đó là những nguồn nhân lực, là nguồn vốn, toàn bộ các kỹ thuật – công nghệ hay các nguồn tài nguyên có sẵn,… Và ngoài sự tồn tại ở dạng vật chất, vốn còn được thể hiện ở các dạng tài sản vô hình như các quyền về sở hữu công nghệ, sự uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu độc quyền, kinh nghiệm tay nghề, chất xám,…
2. Thế nào là vốn cố định và vốn lưu động
Một doanh nghiệp có nhiều loại vốn, trong đó có vốn cố định và vốn lưu động là 2 loại vốn rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển trong hoạt động doanh nghiệp. Vậy ngoài khái niệm chung về vốn thì vốn cố định và vốn lưu động được hiểu cụ thể như thế nào?
Vốn cố định là số tiền đầu tư, ứng trước cho mua sắm, xây dựng hoặc lắp đặt tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình được luân chuyển dần dần thành từng phần trong nhiều chu kỳ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và kết thúc một vòng tuần hoàn kể từ khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Vốn lưu động (Working capital), đây là một thước đo tài chính thể hiện nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng những hoạt động kinh doanh hàng ngày như: Tiền trả lương nhân viên, tiền thanh toán cho nhà cung cấp, tiền trả chi phí mặt bằng, điện nước,…
3. Ví dụ về vốn cố định và vốn lưu động
Để hiểu cụ thể hơn khái niệm vốn cố định và vốn lưu động, Blog Tiền Điện Tử xin đưa ra vài ví dụ để bạn đọc hình dung rõ hơn về 2 khái niệm này trong thực tiễn nhé.
Ví dụ về vốn cố định: Vốn có thể bằng tiền hoặc hiện vật đều được. Trên thị trường, chúng ta chắc hẳn cùng đều bắt gặp nhiều trường hợp các cá nhân hay tổ chức góp vốn bằng hiện vật, chẳng hạn góp vốn bằng xe ô tô, bằng nhà máy sản xuất, bằng quyền sử dụng đất…
Ví dụ về vốn lưu động: Tiền lương nhân viên, tiền mua mới nguyên vật liệu, thanh toán các khoản nợ đến hạn,…cùng với tài sản cố định: thiết bị, nhà máy,….đây đều là vốn lưu động và là một phần của vốn để hoạt động doanh nghiệp.
4. Phân biệt tài sản cố định và tài sản lưu động
Cơ sở để so sánh
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Ý nghĩa
Tài sản cố định là những tài sản có thời hạn dài được đơn vị mua lại nhằm mục đích tiếp tục sử dụng, tạo ra thu nhập.
Tài sản lưu động đề cập đến những nguồn lực mà một công ty sở hữu để được giao dịch và được nắm giữ trong thời gian không quá một năm.
Khả năng chuyển đổi
Không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Thời gian tổ chức
Hơn một năm
Dưới một năm
Định giá
Chi phí khấu hao ít hơn
Chi phí hoặc giá trị thị trường tùy theo giá trị nào thấp hơn.
Tài trợ
Nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định.
Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động.
Lời hứa
Không thể được cầm cố
Có thể được cầm cố
Sạc điện
Tạo phí cố định.
Sự tạo ra điện tích nổi.
Bán tài sản
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ vốn.
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ doanh thu.
Đánh giá lại dự trữ
Được tạo khi giá trị được đánh giá cao.
Không được tạo ra ở tất cả.
5. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định

Tiêu chí

Vốn lưu động

Vốn cố định

Khái niệm

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn (TSNH) nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Vốn cố định là giá trị của các loại tài sản cố định (TSCĐ). Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc trưng

– Vốn lưu động lưu chuyển nhanh
– Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
– Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh
– Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

– Vốn cố định luân chuyển qua nhiều kì sản xuất kinh doanh của DN do TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của DN
– Khi tham gia vào quá trình sản xuất khinh doanh của doạnh nghiệp, bộ phận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm 2 phần. Một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ. Bộ phận còn lại của vốn cố định dưới hình thức giá trị còn lại của TSCĐ

Biểu hiện

Tài sản lưu động

Tài sản cố định

Thể hiện trên BCTC

Các chỉ tiêu về tài sản lưu động như tiền và các khoản tương đương tiền, nợ phải thu…..

Chỉ tiêu tài sản cố định

Phân loại
 

Phân lợi theo hình thái biểu hiện:
+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
+ Vốn vật tư hàng hóa
+ Vốn chi phí trả về trước
Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Vốn cố định được thể hiện ở thông qua tài sản cố định của doanh nghiệp
Phân loại theo hình thái biểu hiện:
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Tài sản cố định vô hình
Phân loại theo tình hình sử dụng
+ Tài sản cố định đang dùng
+ Tài sản cố định chưa dùng
+ Tài sản cố định không cần dùng và đang chờ thanh lý

Trên đây là bài phân biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định thuộc lĩnh vực Doanh nghiệp của phần Hỏi đáp pháp luật.

#Phân #biệt #vốn #lưu #động #và #vốn #cố #định


#Phân #biệt #vốn #lưu #động #và #vốn #cố #định

Blog Tiền Điện Tử

Back to top button