Phân biệt nhà giáo, giáo viên, giảng viên 2022

Giáo viên, giảng viên, giáo sư đều là chức danh để gọi những người trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục. Vậy sự khác nhau giữa giáo viên và giảng viên là gì và gọi như thế nào cho đúng? Mời các bạn cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây cùng Blog Tiền Điện Tử để phân biệt giáo sư, giáo sư và diễn giả.

“Cô giáo”, “giáo sư”, “cô giáo” dường như chỉ là những cụm từ rất thông dụng mà chúng ta vẫn sử dụng hàng ngày; Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người vẫn gọi là sai so với quy định của pháp luật. Vậy cách gọi chính xác là gì?

Hiểu đúng về chức danh giáo sư, giảng viên, giáo sư

1. Giáo sư, giáo sư, giảng viên là gì?

Về vấn đề này, Điều 70 Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014) có quy định cụ thể như sau:

Giáo viên là người chịu trách nhiệm giảng dạy và giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác.

Giáo viên dạy trong các trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông), giáo dục nghề nghiệp cấp tiểu học và trung học cơ sở được gọi là giáo viên.

Các giáo sư giảng dạy tại các trường cao đẳng và đại học được gọi là giảng viên.

Ngoài ra, Đạo luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2020) cũng quy định về vấn đề này:

– Nhà giáo chủ trì giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục (trừ Học viện, Viện do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập để đào tạo trình độ tiến sĩ).

– Giáo viên dạy trong các trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác và dạy ở cấp tiểu học, trung học cơ sở được gọi là giáo viên;

Giáo viên giảng dạy từ trình độ đại học trở lên được gọi là giảng viên.

Sau đó:

(1) Giáo viên là tên gọi chung để chỉ những người làm công tác giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục; Các nhà giáo dục bao gồm giáo viên và diễn giả.

(2) Trước ngày 1 tháng 7 năm 2020, theo Đạo luật Giáo dục 2005, việc xác định và phân biệt ai là giáo viên và ai là diễn giả sẽ dựa vào nơi người đó giảng dạy.

(3) Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2020, theo Luật Giáo dục 2019, có sự thay đổi trong việc xác định ai là giáo viên và giảng viên: Việc xác định ai được gọi là giảng viên sẽ dựa trên trình độ của người đó. là ở chỗ dạy, không phải ở nơi anh ta dạy.

2. So sánh giáo sư và diễn giả

Cô giáo

diễn giả

Ý tưởng

Là người giảng dạy và giáo dục học sinh, lập kế hoạch và điều hành các tiết dạy, thực hành và phát triển các môn học trong chương trình học của nhà trường, đồng thời cũng là người chấm thi, chấm thi, đánh giá các kỳ thi học sinh nhằm đánh giá chất lượng của từng học sinh.

Giáo viên trong các trường công lập là công nhân viên chức, những người giữ chức vụ lãnh đạo có chức danh, chức danh sẽ là công chức.

Chuyên gia chịu trách nhiệm giảng dạy và đào tạo ở trình độ đại học hoặc trên đại học trong khóa đào tạo ở đại học hoặc cao đẳng.

Cấp độ

Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ

Cao đẳng trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Giờ hành chính

Thời gian thực hiện 42 tuần / năm với 37 tuần hoạt động GDQP & AN trong kế hoạch năm học, 03 tuần học tập nâng cao trình độ, 01 tuần chuẩn bị cho năm học mới và 01 tuần tổng kết năm học.

(Khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2009 / TT-BGDĐT)

Ngày làm việc của giáo sư là 44 tuần / năm, tương đương 1.760 giờ hành chính / năm tham gia các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và các nhiệm vụ chuyên môn khác.

Thời lượng dạy lý thuyết trên lớp / trực tuyến là 50 phút / tiết, 200 – 350 giờ / năm, tương đương 600 – 1.050 giờ hành chính.

(Khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2020 / TT-BGDĐT)

tiêu chuẩn giảng dạy

Tính theo các Bài học với các cấp độ khác nhau

thời gian giảng dạy

Sứ mệnh

Sự phân bổ của giáo viên sẽ tuân theo các quy định của Quy chế Giáo dục Cơ bản, Quy chế Trung học, Trung học và các lớp Tiểu học và Trung học phổ thông.

Phân theo lớp (3 lớp) Mỗi ​​lớp giáo viên sẽ có những yêu cầu, điều kiện và định mức phù hợp.

Ví dụ: Hạng 1 có nhiệm vụ:

Cao đẳng, đại học trở lên; hướng dẫn và đánh giá các dự án, luận văn tốt nghiệp đại học từ các trường cao đẳng, đại học; hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; chủ trì hoặc tham gia các hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, tiến sĩ;

– Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, v.v.

– Đánh giá các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học; Tổ chức và trình bày các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo, v.v.

Tiền lương và hệ số lương

Hiện tại, mức lương cơ sở là 1.490.000 x hệ số lương giáo viên tùy theo cấp, bậc “mà hệ số khác nhau:

Ví dụ:

Hệ số lương trên đại học: 2,34

Hệ số lương cao đẳng: 2,10

Hệ số lương trung cấp: 1,86

Mức lương tối thiểu thỏa thuận khác nhau giữa các vùng:

Vùng 1: 4.420.000

Vùng 2: 3,920,000 won

Vùng 3: 3.430.000

Vùng 4: 3.070.000 VND

+ Với các trường tư thục : Nhà trường trả lương cho giáo viên theo nhiệm vụ công việc của họ.

Ngoài tiền lương trên một suất từ ​​Ngân sách Nhà nước, các giáo sư đại học, cao đẳng có thêm thu nhập do trường được thực hiện quyền tự chủ tài chính.

Nghị định 204/2004 / NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Ở các trường tư thục: Mức lương tùy theo trình độ và khả năng tài chính

chế độ nghỉ hè Thời gian nghỉ hè hàng năm của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động), được hưởng nguyên lương và trợ cấp (nếu có); Thời gian nghỉ hè theo học kỳ, tùy theo chế độ học tập của từng trường mà thời gian nghỉ hè được phân chia khác nhau.

3. Quy định về Tiêu chuẩn Trình độ Giáo viên

3.1. Quy định về Tiêu chuẩn Trình độ Giáo viên

Nhà giáo dục là tên gọi chung để chỉ những người chịu trách nhiệm giảng dạy và giáo dục, bao gồm giáo viên và giảng viên.
Nhà giáo dục là tên gọi chung để chỉ những người chịu trách nhiệm giảng dạy và giáo dục, bao gồm giáo viên và giảng viên.

Theo Điều 72 của Luật Giáo dục 2019, tiêu chuẩn của giáo viên như sau:

– Có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên đối với giáo viên mầm non;

– Có bằng cử nhân đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở trở lên.

Đối với môn học chưa đủ yêu cầu thì giáo viên phải có bằng sư phạm, chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm;

– Có bằng thạc sĩ đối với các giáo sư trình độ đại học; có học vị tiến sĩ để giáo sư giảng dạy hoặc hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;

Trình độ chuẩn của giáo viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải thực hiện theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp.

3.2. Quy định về tiêu chuẩn xếp loại giáo viên

Theo Thông tư số 04/2021 / TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn xếp loại giáo viên như sau:

– Giáo viên trung học phổ thông hạng I, giáo viên trung học phổ thông hạng I và giáo viên tiểu học hạng I phải có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành giáo viên và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông. . Trường Trung học Cơ sở, Trường Tiểu học Hạng I lần lượt.

– Giáo viên trung học phổ thông, trung học phổ thông và giáo viên tiểu học hạng II, III có trình độ chuyên môn:

  • Trình độ cử nhân trở lên thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên THCS, THPT, Tiểu học.
  • Đối với những môn chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân: Bằng cử nhân môn học có liên quan và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên THCS, tiểu học và giáo viên tiểu học.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông, giáo viên tiểu học hạng II, hạng III tương ứng.

Giáo viên mầm non năm thứ nhất phải có:

  • Bằng Cử nhân Giáo dục Mầm non trở lên hoặc Bằng Cao đẳng Sư phạm Mầm non và Bằng Cử nhân Quản trị Giáo dục trở lên. Giấy tiếp nhận theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I.

Giáo viên mầm non hạng II phải có:

  • Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, cử nhân quản lý giáo dục và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.

Giáo viên mầm non hạng III phải có:

  • Tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên và có giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III.

Không có quy định về giáo viên dạy lớp 4 vì tất cả các khối lớp sẽ không tuyển giáo viên dạy lớp 4, nhưng nếu đạt yêu cầu thì giáo viên lớp 4 được chuyển lên hạng III.

Ngoài ra, tất cả giáo viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng tương ứng với chức danh nghề nghiệp.

Bài viết trên đã cung cấp thông tin và giải đáp về sự khác nhau giữa các khái niệm giáo viên, giáo sư và giảng viên. Xem các bài viết khác trong phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý và Tài liệu pháp lý về Dữ liệu lớn.

  • Bản cam kết tu dưỡng và phấn đấu của giáo viên
  • Quy định xếp lương giáo viên tiểu học

Thông tin thêm về Phân biệt nhà giáo, giáo viên, giảng viên 2022

Phân biệt nhà giáo, giáo viên, giảng viên 2022

Nhà giáo, giảng viên, giáo viên đều là những tên chức danh để gọi những người trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục. Vậy sự khác nhau giữa giáo viên và giảng viên là gì và gọi như thế nào cho đúng? Mời các bạn cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây cùng Blog Tiền Điện Tử để phân biệt nhà giáo, giáo viên, giảng viên.
“Nhà giáo”, “giáo viên”, “giảng viên” tưởng chừng chỉ là những cụm từ hết sức bình thường chúng ta vẫn sử dụng hàng ngày; tuy nhiên thực tế lại có rất nhiều người vẫn gọi sai so với quy định của pháp luật. Vậy gọi thế nào mới đúng?
Hiểu đúng về chức danh giáo viên, giảng viên, nhà giáo1. Nhà giáo, giáo viên, giảng viên là gì
Về vấn đề này, Điều 70 Luật giáo dục 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014) có quy định cụ thể như sau:
– Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
– Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (tiểu học, THCS, THPT), giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên.
– Nhà giáo giảng dạy trong các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.
Ngoài ra, Luật Giáo dục 2019 (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2020) cũng có quy định về vấn đề này:
– Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục (trừ Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập để đào tạo tiến sĩ).
– Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên;
– Nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên.
Như vậy:
(1) Nhà giáo là tên gọi chung để chỉ những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục; nhà giáo bao gồm cả giáo viên, giảng viên.
(2) Trước ngày 01/7/2020, thực hiện theo Luật giáo dục 2005, việc xác định, phân biệt ai là giáo viên, đối tượng nào là giảng viên sẽ dựa vào việc người đó giảng dạy ở đâu.
(3) Từ ngày 01/7/2020, thực hiện theo Luật giáo dục 2019, việc xác định, phân biệt ai là giáo viên, giảng viên có sự thay đổi đó là: Việc xác định ai được gọi là giảng viên sẽ dựa vào việc người đó giảng dạy trình độ gì chứ không phải giảng dạy ở đâu.
2. So sánh giáo viên và giảng viên

Giáo viên

Giảng viên

Khái niệm

Là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh giá chất lượng từng học trò.
Giáo viên tại các trường công lập là viên chức, còn những người giữ cương vị lãnh đạo có chức vụ, chức danh sẽ là công chức.

Chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy và đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường đại học hoặc cao đẳng.

Trình độ

Trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ

Đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Thời gian làm việc

Thời gian làm việc 42 tuần/năm với 37 tuần giảng dạy và hoạt động giáo dục trong kết hoạch thời gian năm học, 03 tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, 01 tuần chuẩn bị năm học mới và 01 tuần tổng kết năm học.
(Khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT)

Thời gian làm việc của giảng viên là 44 tuần/năm tương đương 1.760 giờ hành chính/năm tham gia các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và các nhiệm vụ chuyên môn khác.
Giảng dạy lý thuyết trên lớp/online là 50 phút/tiết, 200 – 350 giờ/năm tương đương với 600 – 1.050 giờ hành chính.
(Khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT)

Định mức giảng dạy

Được Tính theo Tiết dạy với từng cấp khác nhau

Giờ chuẩn giảng dạy

Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của giáo viên thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học, Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông, lớp đào sơ cấp, trung cấp.

Được phân theo từng hạng (3 hạng) Mỗi hạng giảng viên sẽ có những yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn phù hợp.
Ví dụ: Hạng 1 thì có nhiệm vụ:
Giảng dạy trình độ cao đẳng, đại học trở lên; hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp cao đẳng, đại học; hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; chủ trì hoặc tham gia các hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
– Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo,,..
– Đánh giá các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học; tổ chức và trình bày báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo,…

Lương và hệ số lương

Hiện nay mức lương cơ sở là 1.490.000 x hệ sô lương của giáo viên tùy theo trình độ và “hạng” mà hệ số khác nhau:
Ví dụ:
Hệ số lương Đại học: 2.34
Hệ số lương Cao đẳng: 2.10
Hệ số lương Trung cấp: 1.86
Tùy theo từng vùng mà Mức lương tối thiểu được thỏa thuận khác nhau:
Vùng 1: 4.420.000
Vùng 2: 3.920.000
Vùng 3: 3.430.000
Vùng 4: 3.070.000
+ Với các trường tư : Nhà trường trả lương cho giáo viên theo nhiệm vụ công tác.

Ngoài lương theo ngạch bậc từ nguồn ngân sách Nhà nước, các giảng viên giảng dạy trong các trường ĐH, CĐ đều có thêm nguồn thu từ việc nhà trường được phép thực hiện tự chủ tài chính
Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
+ Ở các trường tư: mức lương tùy theo trình độ và khả năng tài chính

Chế độ nghỉ hè
Thời gian nghỉ hè hàng năm của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ hàng năm theo quy định của Bộ Luật lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có);
Được nghỉ hè theo học kỳ, tùy theo chế độ học của từng trường mà thời gian nghỉ hè được phân chia khác nhau.
3. Quy định về trình độ chuẩn của giáo viên
3.1. Quy định về trình độ chuẩn của giáo viên
Nhà giáo là tên gọi chung để chỉ những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục bao gồm cả giáo viên, giảng viênTheo Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo như sau:
– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
– Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;
– Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
– Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
3.2. Quy định về tiêu chí xếp hạng giáo viên
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT quy định về tiêu chí xếp hạng giáo viên như sau:
– Giáo viên THPT hạng I, Giáo viên THCS hạng I, Giáo viên tiểu học hạng I đều phải có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I tương ứng.
– Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng II, III về bằng cấp phải có:
Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên với giáo viên THPT, THCS, Tiểu học.
Với môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân: Bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học.
Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng II, III tương ứng.
– Giáo viên mầm non hạng I phải có:
Bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I.
– Giáo viên mầm non hạng II phải có:
Bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.
– Giáo viên mầm non hạng III phải có:
Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III.
Không có quy định về giáo viên hạng IV vì các cấp sẽ không tuyển giáo viên xếp hạng IV mà nếu đạt yêu cầu thì các giáo viên hạng IV sẽ được chuyển lên hạng III.
Ngoài ra, tất cả các giáo viên đều phải có chứng chỉ bồi dưỡng tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp của bản thân.
Bài viết trên đã cung cấp thông tin và giải đáp về sự khác biệt của các khái niệm nhà giáo, giáo viên, giảng viên. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong mục Hỏi đáp pháp luật và Văn bản pháp luật của Blog Tiền Điện Tử.
Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu của giáo viên
Quy định về cách xếp lương giáo viên tiểu học

#Phân #biệt #nhà #giáo #giáo #viên #giảng #viên


#Phân #biệt #nhà #giáo #giáo #viên #giảng #viên

Blog Tiền Điện Tử

Back to top button