Những trường hợp nào Sách Đỏ không được phê duyệt vào năm 2020?

Sổ đỏ Nhà đất là một trong những giấy tờ pháp lý quan trọng nhất chứng minh quyền sở hữu bất động sản. Có nhiều trường hợp hiện nay không được cấp quyền sử dụng đất, hoặc không được cấp quyền sử dụng đất do các lý do như nhà nước quản lý, cho thuê quyền sử dụng đất của người khác.

Quy định về cấp sổ đỏ

Điều 19 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP quy định về các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu (nhà ở và đất ở khác), bao gồm:

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất quản lý thuộc từng điểm sau đây:

– Tổ chức quảng trường, tượng đài, đài tưởng niệm được chỉ định để quản lý các công trình công cộng bao gồm đường, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, công trình thủy lợi, đê, đập.

Tổ chức kinh tế được chỉ định quản lý đất đai để thực hiện chuyển nhượng công trình và các hình thức đầu tư khác theo quy định của Luật Đầu tư.

– Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước suối và đất có mặt nước chuyên dùng.

– Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định quản lý quỹ đất đã thu hồi.

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố chịu trách nhiệm quản lý đối với đất sử dụng vào mục đích công ích được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê trên địa bàn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý đất chưa sử dụng trên các đảo hoang của địa phương.

Đại diện cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm về đất đã giao cho cộng đồng dân cư quản lý.

Lưu ý: Dù không được cấp giấy chứng nhận thì đất cũng phải đăng ký (theo Mục 95 (1) Luật Đất đai 2013).

2. Người quản lý, sử dụng đất ruộng thuộc quỹ đất công ích của xã, huyện, thị trấn.

Đất ở thông thường (còn gọi là đất 5%) ở các xã, huyện, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ cho thuê với thời hạn thuê mỗi lần không quá 5 năm, nếu người dân không được cấp Giấy chứng nhận. là một giới hạn thời gian. Nếu trong thời hạn thuê có nhu cầu sử dụng thì tiếp tục có hợp đồng thuê.

3. Người thuê đất, thuê lại đất của người sử dụng đất. Tuy nhiên, các cụm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất cho nông, lâm trường, nông, lâm trường, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng;

5. Người đang sử dụng đất không được cấp giấy chứng nhận theo quy định.

Theo quy định tại Điều 100 và Điều 101 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân chỉ được cấp Giấy chứng nhận nếu có đủ các điều kiện. Điều kiện cấp giấy chứng nhận được chia thành hai loại: có hoặc không có giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất.

6. Người đang sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Các tổ chức, ủy ban nhân dân thành phố giao đất được nhà nước sử dụng để xây dựng công trình công cộng không thu tiền sử dụng đất.

Xem các bài viết khác trong mục Đất đai – Nhà ở của mục Hỏi đáp pháp luật.

  • Cách viết hợp đồng mua bán bất động sản
  • Cách tính phí đăng ký bất động sản 2020
  • Thủ tục xin giấy phép kinh doanh bất động sản

.

Back to top button