Nghị định 92/2021/NĐ-CP Miễn, giảm thuế TNDN, GTGT cho doanh nghiệp khó khăn do Covid

Ngày 27/10/2021, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 92/2021/NĐ-CP chỉ dẫn chế độ miễn, giảm thuế nhằm cung cấp công ty, người dân vượt qua gieo neo do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19.

Theo đấy, việc giảm thuế thu nhập công ty quy định tại Điều này vận dụng đối với người nộp thuế thu nhập công ty là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi chung là công ty) theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15, bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Cộng tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam.
  • Tổ chức khác được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 92/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 5 2021

NGHỊ ĐỊNH 92/2021/NĐ-CP

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 406/NQ-UBTVQH15 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI BAN HÀNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP, NGƯỜI DÂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH COVID-19

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập công ty ngày 03 tháng 6 5 2008; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế thu nhập công ty ngày 19 tháng 6 5 2013;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập tư nhân ngày 21 tháng 11 5 2007; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế thu nhập tư nhân ngày 22 tháng 11 5 2012;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng ngày 14 tháng 11 5 2008; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng ngày 26 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Luật Thuế trị giá tăng thêm ngày 03 tháng 6 5 2008; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm ngày 19 tháng 6 5 2013; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm, Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 5 2016;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 5 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19 tháng 10 5 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành 1 số biện pháp nhằm cung cấp công ty, người dân chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19;

Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định cụ thể thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19 tháng 10 5 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành 1 số biện pháp nhằm cung cấp công ty, người dân chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 (sau đây gọi là Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15).

Điều 1. Giảm thuế thu nhập công ty

1. Nhân vật vận dụng

Việc giảm thuế thu nhập công ty quy định tại Điều này vận dụng đối với người nộp thuế thu nhập công ty là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi chung là công ty) theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15, bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam.

b) Tổ chức được thành lập theo Luật Cộng tác xã.

c) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam.

d) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

2. Giảm 30% số thuế thu nhập công ty phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập công ty 5 2021 đối với trường hợp công ty quy định tại khoản 1 Điều này, có doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2021 ko quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2019.

Không vận dụng mục tiêu doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2019 đối với trường hợp công ty mới thành lập, thống nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế 5 2020 và 5 2021.

a) Kỳ tính thuế thu nhập công ty được xác định theo 5 dương lịch, trường hợp công ty vận dụng 5 vốn đầu tư khác với 5 dương lịch thì kỳ tính thuế thu nhập công ty xác định theo 5 vốn đầu tư vận dụng quy định tại Luật Thuế thu nhập công ty và các văn bản chỉ dẫn thi hành.

b) Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập công ty bao gồm toàn thể tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới bề ngoài hiệp đồng hiệp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội nhưng mà công ty được lợi theo quy định của Luật Thuế thu nhập công ty và các văn bản chỉ dẫn thi hành, ko bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động vốn đầu tư và thu nhập khác.

– Trường hợp công ty mới thành lập, công ty biến đổi loại hình công ty, biến đổi bề ngoài sở hữu, thống nhất, sáp nhập, chia, tách, giải tán, vỡ nợ trong kỳ tính thuế thu nhập công ty hoạt động ko đủ 12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế đấy được xác định bằng doanh thu thực tiễn trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng công ty thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp công ty mới thành lập, công ty biến đổi loại hình công ty, biến đổi bề ngoài sở hữu, thống nhất, sáp nhập, chia, tách, giải tán, vỡ nợ trong tháng thì thời kì hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp kỳ tính thuế 5 trước nhất đối với công ty mới thành lập là 5 2020 hoặc kỳ tính thuế 5 chung cuộc đối với công ty biến đổi loại hình công ty, biến đổi bề ngoài sở hữu, thống nhất, sáp nhập, chia, tách, giải tán, vỡ nợ là 5 2022 nhưng mà có thời kì ngắn hơn 03 tháng và công ty được cộng vào kỳ tính thuế 5 2021 để tạo nên 1 kỳ tính thuế thu nhập công ty thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm chỉ vận dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế 5 2021.

– Trường hợp công ty có đơn vị dựa dẫm, vị trí kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập công ty bao gồm doanh thu của đơn vị dựa dẫm, vị trí kinh doanh trình bày trên báo cáo vốn đầu tư tổng hợp 5.

3. Cách xác định số thuế thu nhập công ty được giảm

Số thuế thu nhập công ty được giảm của kỳ tính thuế 5 2021 được tính trên toàn thể thu nhập của công ty, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập công ty, số thuế thu nhập công ty được giảm quy định tại Nghị định này được tính trên số thuế thu nhập công ty phải nộp của kỳ tính thuế 5 2021, sau lúc đã trừ đi số thuế thu nhập công ty nhưng mà công ty đang được lợi giảm giá theo quy định của Luật Thuế thu nhập công ty và các văn bản chỉ dẫn thi hành.

4. Kê khai giảm thuế

a) Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2019 và dự định doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2021, công ty tự xác định số thuế được giảm lúc tạm nộp thuế thu nhập công ty hàng quý. Doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập công ty chính thức được giảm để kê khai theo mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 5 2021 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 5 2020 của Chính phủ và trên Phụ lục thuế thu nhập công ty được giảm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Khi tiến hành quyết toán thuế thu nhập công ty 5 2021, việc xử lý số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa của số thuế tạm nộp các quý so với số thuế phải nộp theo quyết toán 5 tiến hành theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

c) Qua thanh tra, rà soát, kiểm toán, cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền phát hiện công ty ko thuộc nhân vật được giảm thuế theo quy định của Nghị định này hoặc số thuế phải nộp của kỳ tính thuế 5 2021 béo hơn số thuế công ty đã kê khai thì công ty phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp sau lúc đã được giảm theo quy định tại Nghị định này (nếu có), bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tính trên số tiền thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định của luật pháp về điều hành thuế, luật pháp về xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp công ty khai bổ sung giấy má khai thuế thu nhập công ty của kỳ tính thuế 5 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, công bố kết quả thanh tra, rà soát, kiểm toán của cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế thu nhập công ty phải nộp thì số thuế gia tăng được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu công ty vẫn phục vụ điều kiện được giảm thuế quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp công ty khai bổ sung giấy má khai thuế thu nhập công ty của kỳ tính thuế 5 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, công bố kết quả thanh tra, rà soát, kiểm toán của cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế thu nhập công ty phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập công ty được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

Điều 2. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh

1. Nhân vật vận dụng

Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh là tư nhân trú ngụ hoạt động trong mọi ngành nghề, bề ngoài khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thị thành thuộc tỉnh, thị thành thuộc thị thành trực thuộc trung ương (sau đây gọi là địa bàn cấp huyện) chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 trong 5 2021.

Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương căn cứ Thông báo trong 5 2021 của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên can tới dịch Covid-19, trong đấy có nội dung ngừng hoặc dừng hoặc tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với 1 hoặc nhiều hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh trên khu vực (bao gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội 1 hoặc nhiều khu vực trên khu vực) để ban hành Danh sách các địa bàn cấp huyện chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 quy định tại khoản này.

2. Miễn thuế phải nộp

a) Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được miễn số thuế thu nhập tư nhân, thuế trị giá tăng thêm, thuế tiêu thụ đặc trưng, thuế khoáng sản, thuế bảo vệ môi trường phải nộp nảy sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV 5 2021.

Không vận dụng việc miễn thuế quy định tại khoản này đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ phân phối thành phầm và dịch vụ ứng dụng; thành phầm và dịch vụ nội dung thông tin số về tiêu khiển, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; lăng xê số.

b) Các trường hợp đã nộp số thuế nảy sinh phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV 5 2021 thì sẽ được cơ thuế quan xử lý bù trừ số tiền thuế nộp thừa với các khoản nợ hoặc khoản nảy sinh của các kỳ tiếp theo và xử lý hoàn nộp thừa (nếu có) theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

3. Căn cứ xác định số thuế được miễn

a) Đối với trường hợp cơ thuế quan phải ra Thông báo nộp tiền: cơ thuế quan căn cứ số thuế phải nộp của các tháng trong quý III, quý IV 5 2021 trên Thông báo nộp tiền để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh.

b) Đối với trường hợp cơ thuế quan không hề ra Thông báo nộp tiền: người nộp thuế (bao gồm cả tổ chức, tư nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ) căn cứ số thuế phải nộp theo Tờ khai thuế để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III, quý IV 5 2021. Trường hợp thuộc diện khai thuế theo kỳ trả tiền hoặc khai thuế theo 5 (cho thuế của nả, xây dựng nhà cá nhân, khai từng lần nảy sinh khác) thì số thuế được miễn sao số thuế phải nộp tương ứng với doanh thu thực tiễn nảy sinh của các tháng trong quý III, quý IV 5 2021. Trường hợp trên hiệp đồng phân phối hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh ko xác định được doanh thu thực tiễn nảy sinh của các tháng trong quý III, quý IV 5 2021 thì xác định theo doanh thu bình quân tháng theo trị giá hiệp đồng.

Trường hợp hiệp đồng phân phối hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh ký trong tháng thì thời kì của hiệp đồng được tính đủ tháng.

4. Trình tự, thủ tục tiến hành

a) Đối với trường hợp cơ thuế quan phải ra Thông báo nộp tiền

– Cơ thuế quan lập danh sách hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh thuộc diện điều hành tại địa bàn để xác định nhân vật được miễn thuế theo Mẫu số 01-1/DS-MTHK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

– Cơ thuế quan căn cứ số thuế phải nộp của từng hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh theo Thông báo nộp tiền trên cơ sở dữ liệu của cơ thuế quan để xác định số thuế được miễn.

– Chi cục trưởng Chi cục thuế/Chi cục thuế khu vực ban hành 01 Quyết định miễn thuế kèm theo danh sách toàn thể các hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh được miễn thuế theo Mẫu số 01/MTHK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Sau thời khắc cơ thuế quan ra quyết định miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 cho toàn thể các hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn, nếu có nảy sinh hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh mới thì cuối tháng cơ thuế quan lập danh sách để ra Quyết định miễn thuế cho các hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh mới ra kinh doanh được miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15.

– Cơ thuế quan ban hành Thông báo miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 sau lúc ban hành Quyết định miễn thuế gửi tới từng hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/TBSMT-CNKD Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Đối với trường hợp cơ thuế quan không hề ra Thông báo nộp tiền

Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh; tổ chức, tư nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ tự xác định số thuế phải nộp sau lúc miễn thuế để khai trên Tờ khai thuế, cùng lúc lập bản xác định số thuế được miễn theo Mẫu số 01-1/PL-CNKD Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để nộp kèm theo Tờ khai thuế.

Điều 3. Giảm thuế trị giá tăng thêm

1. Giảm thuế trị giá tăng thêm từ khi ngày 01 tháng 11 5 2021 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2021 đối với hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

a) Dịch vụ vận chuyển (vận chuyển đường sắt, vận chuyển đường thủy, vận chuyển hàng ko, vận chuyển đường bộ khác); dịch vụ tạm trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du hý, kinh doanh tua du hý và các dịch vụ cung cấp, liên can tới PR và tổ chức tua du hý.

b) Thành phầm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, thu thanh và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, tiêu khiển; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, cơ quan sưu tầm và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và tiêu khiển.

c) Chi tiết hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản này tiến hành theo Phụ lục 1 Danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm mức thuế trị giá tăng thêm ban hành kèm theo Nghị định này, trong đấy hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b khoản này ko bao gồm ứng dụng xuất bản và các hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh theo bề ngoài online.

d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này thuộc nhân vật ko chịu thuế trị giá tăng thêm theo quy định của Luật Thuế trị giá tăng thêm thì tiến hành theo quy định của Luật Thuế trị giá tăng thêm.

2. Mức giảm thuế trị giá tăng thêm

a) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế trị giá tăng thêm theo cách thức khấu trừ được giảm 30% mức thuế suất thuế trị giá tăng thêm đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế trị giá tăng thêm theo cách thức tỉ lệ % trên doanh nhận được giảm 30% mức tỉ lệ % để tính thuế trị giá tăng thêm đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục tiến hành

a) Đối với công ty, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, lúc lập hoá đơn trị giá tăng thêm phân phối hàng hóa, dịch vụ thuộc nhân vật giảm thuế trị giá tăng thêm, tại dòng thuế suất thuế trị giá tăng thêm ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%”; tiền thuế trị giá tăng thêm; tổng số tiền người dùng phải trả tiền. Căn cứ hóa đơn trị giá tăng thêm, công ty, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế trị giá tăng thêm đầu ra, công ty, tổ chức sản xuất kinh doanh sắm hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế trị giá tăng thêm đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn trị giá tăng thêm.

b) Đối với công ty, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, lúc lập hoá đơn bán hàng phân phối hàng hóa, dịch vụ thuộc nhân vật giảm thuế trị giá tăng thêm, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước lúc giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 30% mức tỉ lệ trên doanh thu, cùng lúc ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 30% mức tỉ lệ để tính thuế trị giá tăng thêm theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15”.

4. Trường hợp công ty, tổ chức kinh doanh nhiều hàng hóa, dịch vụ thì lúc lập hóa đơn, công ty, tổ chức lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế trị giá tăng thêm.

5. Trường hợp công ty, tổ chức đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỉ lệ % để tính thuế trị giá tăng thêm chưa được giảm thì người bán và người dùng phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sơ sót, cùng lúc người bán lập hóa đơn điều chỉnh sơ sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người dùng. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người dùng kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

6. Trường hợp công ty, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc nhân vật được giảm thuế trị giá tăng thêm đã phát hành hóa đơn đặt in dưới bề ngoài vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết và có nhu cầu tiếp diễn sử dụng thì công ty, tổ chức tiến hành đóng dấu theo giá đã giảm 30% mức thuế suất thuế trị giá tăng thêm hoặc giá đã giảm 30% mức tỉ lệ % kế bên tiêu thức giá in sẵn để tiếp diễn sử dụng.

7. Doanh nghiệp, tổ chức quy định tại Điều này tiến hành kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế trị giá tăng thêm theo Phụ lục giảm thuế trị giá tăng thêm theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cộng với Tờ khai thuế trị giá tăng thêm.

Điều 4. Miễn tiền chậm nộp

1. Miễn tiền chậm nộp nảy sinh trong 5 2020 và 5 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với người nộp thuế là công ty, tổ chức (bao gồm cả đơn vị dựa dẫm, vị trí kinh doanh) nảy sinh lỗ trong kỳ tính thuế 5 2020.

2. Xác định số tiền chậm nộp được miễn

Cơ thuế quan điều hành trực tiếp, cơ thuế quan điều hành khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất căn cứ dữ liệu điều hành thuế, xác định số tiền chậm nộp nảy sinh trong 5 2020, 5 2021 của người nộp thuế để ban hành hình định miễn tiền chậm nộp.

3. Thẩm quyền miễn tiền chậm nộp

Thủ trưởng cơ thuế quan điều hành trực tiếp, cơ thuế quan điều hành khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quyết định miễn tiền chậm nộp đối với người nộp thuế.

4. Trình tự, thủ tục, giấy má xử lý miễn tiền chậm nộp

a) Người nộp thuế lập văn bản đề xuất miễn tiền chậm nộp, trong đấy nêu rõ số lỗ nảy sinh của kỳ tính thuế 5 2020 theo Mẫu số 01/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi tới cơ thuế quan điều hành trực tiếp, cơ thuế quan điều hành khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bằng phương thức điện tử hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Cơ thuế quan điều hành khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có nghĩa vụ phối hợp với cơ thuế quan điều hành trực tiếp, để xác định điều kiện lỗ nảy sinh trong kỳ tính thuế 5 2020 làm căn cứ coi xét miễn tiền chậm nộp.

Trường hợp người nộp thuế đã được thanh tra, rà soát, kiểm toán thì gửi kèm Biên bản hoặc quyết định, kết luận, công bố kết quả thanh tra, rà soát, kiểm toán (bản chính hoặc bản sao có công nhận của người nộp thuế).

Lỗ nảy sinh trong kỳ tính thuế 5 2020 được xác định theo quy định của luật pháp về thuế thu nhập công ty.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ khi ngày tiếp thu văn bản đề xuất miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, cơ thuế quan ban hành Thông báo ko bằng lòng miễn tiền chậm nộp (Mẫu số 02/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) đối với trường hợp ko thuộc nhân vật được miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp (Mẫu số 03/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) đối với trường hợp thuộc nhân vật được miễn tiền chậm nộp.

Quyết định miễn tiền chậm nộp được gửi cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử và đăng công khai trên trang thông tin điện tử ngành thuế.

c) Trường hợp người nộp thuế đã được miễn tiền chậm nộp mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế ko thuộc nhân vật được miễn tiền chậm nộp theo quy định của Nghị định này thì cơ thuế quan ban hành hình định thu hồi quyết định miễn tiền chậm nộp.

5. Trường hợp người nộp thuế thuộc nhân vật được miễn tiền chậm nộp theo khoản 1 Điều này khai bổ sung giấy má khai thuế hoặc cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền qua thanh tra, rà soát, kiểm toán phát hiện hoặc cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền có quyết định, công bố làm tăng số tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì người nộp thuế không hề nộp số tiền chậm nộp nảy sinh trong 5 2020, 5 2021 đối với số tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuế đất phải nộp gia tăng nếu phục vụ điều kiện lô nảy sinh trong kỳ tính thuế 5 2020.

6. Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền chậm nộp trước thời khắc Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành thì ko xử lý lại.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành.

2. Trong giai đoạn tiến hành nếu nảy sinh vướng mắc giao Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn tiến hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các công ty, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này.

…………………….

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung Nghị định

.


Thông tin thêm về Nghị định 92/2021/NĐ-CP Miễn, giảm thuế TNDN, GTGT cho doanh nghiệp khó khăn do Covid

Ngày 27/10/2021, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 92/2021/NĐ-CP chỉ dẫn chế độ miễn, giảm thuế nhằm cung cấp công ty, người dân vượt qua gieo neo do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19.

Theo đấy, việc giảm thuế thu nhập công ty quy định tại Điều này vận dụng đối với người nộp thuế thu nhập công ty là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi chung là công ty) theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15, bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Cộng tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam.
  • Tổ chức khác được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 92/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 5 2021

NGHỊ ĐỊNH 92/2021/NĐ-CP

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 406/NQ-UBTVQH15 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI BAN HÀNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP, NGƯỜI DÂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH COVID-19

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập công ty ngày 03 tháng 6 5 2008; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế thu nhập công ty ngày 19 tháng 6 5 2013;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập tư nhân ngày 21 tháng 11 5 2007; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế thu nhập tư nhân ngày 22 tháng 11 5 2012;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng ngày 14 tháng 11 5 2008; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng ngày 26 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Luật Thuế trị giá tăng thêm ngày 03 tháng 6 5 2008; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm ngày 19 tháng 6 5 2013; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm, Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 5 2016;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 5 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19 tháng 10 5 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành 1 số biện pháp nhằm cung cấp công ty, người dân chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19;

Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định cụ thể thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19 tháng 10 5 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành 1 số biện pháp nhằm cung cấp công ty, người dân chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 (sau đây gọi là Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15).

Điều 1. Giảm thuế thu nhập công ty

1. Nhân vật vận dụng

Việc giảm thuế thu nhập công ty quy định tại Điều này vận dụng đối với người nộp thuế thu nhập công ty là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi chung là công ty) theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15, bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam.

b) Tổ chức được thành lập theo Luật Cộng tác xã.

c) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam.

d) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

2. Giảm 30% số thuế thu nhập công ty phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập công ty 5 2021 đối với trường hợp công ty quy định tại khoản 1 Điều này, có doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2021 ko quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2019.

Không vận dụng mục tiêu doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2019 đối với trường hợp công ty mới thành lập, thống nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế 5 2020 và 5 2021.

a) Kỳ tính thuế thu nhập công ty được xác định theo 5 dương lịch, trường hợp công ty vận dụng 5 vốn đầu tư khác với 5 dương lịch thì kỳ tính thuế thu nhập công ty xác định theo 5 vốn đầu tư vận dụng quy định tại Luật Thuế thu nhập công ty và các văn bản chỉ dẫn thi hành.

b) Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập công ty bao gồm toàn thể tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới bề ngoài hiệp đồng hiệp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội nhưng mà công ty được lợi theo quy định của Luật Thuế thu nhập công ty và các văn bản chỉ dẫn thi hành, ko bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động vốn đầu tư và thu nhập khác.

– Trường hợp công ty mới thành lập, công ty biến đổi loại hình công ty, biến đổi bề ngoài sở hữu, thống nhất, sáp nhập, chia, tách, giải tán, vỡ nợ trong kỳ tính thuế thu nhập công ty hoạt động ko đủ 12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế đấy được xác định bằng doanh thu thực tiễn trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng công ty thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp công ty mới thành lập, công ty biến đổi loại hình công ty, biến đổi bề ngoài sở hữu, thống nhất, sáp nhập, chia, tách, giải tán, vỡ nợ trong tháng thì thời kì hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp kỳ tính thuế 5 trước nhất đối với công ty mới thành lập là 5 2020 hoặc kỳ tính thuế 5 chung cuộc đối với công ty biến đổi loại hình công ty, biến đổi bề ngoài sở hữu, thống nhất, sáp nhập, chia, tách, giải tán, vỡ nợ là 5 2022 nhưng mà có thời kì ngắn hơn 03 tháng và công ty được cộng vào kỳ tính thuế 5 2021 để tạo nên 1 kỳ tính thuế thu nhập công ty thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm chỉ vận dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế 5 2021.

– Trường hợp công ty có đơn vị dựa dẫm, vị trí kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập công ty bao gồm doanh thu của đơn vị dựa dẫm, vị trí kinh doanh trình bày trên báo cáo vốn đầu tư tổng hợp 5.

3. Cách xác định số thuế thu nhập công ty được giảm

Số thuế thu nhập công ty được giảm của kỳ tính thuế 5 2021 được tính trên toàn thể thu nhập của công ty, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập công ty, số thuế thu nhập công ty được giảm quy định tại Nghị định này được tính trên số thuế thu nhập công ty phải nộp của kỳ tính thuế 5 2021, sau lúc đã trừ đi số thuế thu nhập công ty nhưng mà công ty đang được lợi giảm giá theo quy định của Luật Thuế thu nhập công ty và các văn bản chỉ dẫn thi hành.

4. Kê khai giảm thuế

a) Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2019 và dự định doanh thu trong kỳ tính thuế 5 2021, công ty tự xác định số thuế được giảm lúc tạm nộp thuế thu nhập công ty hàng quý. Doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập công ty chính thức được giảm để kê khai theo mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 5 2021 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 5 2020 của Chính phủ và trên Phụ lục thuế thu nhập công ty được giảm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Khi tiến hành quyết toán thuế thu nhập công ty 5 2021, việc xử lý số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa của số thuế tạm nộp các quý so với số thuế phải nộp theo quyết toán 5 tiến hành theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

c) Qua thanh tra, rà soát, kiểm toán, cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền phát hiện công ty ko thuộc nhân vật được giảm thuế theo quy định của Nghị định này hoặc số thuế phải nộp của kỳ tính thuế 5 2021 béo hơn số thuế công ty đã kê khai thì công ty phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp sau lúc đã được giảm theo quy định tại Nghị định này (nếu có), bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tính trên số tiền thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định của luật pháp về điều hành thuế, luật pháp về xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp công ty khai bổ sung giấy má khai thuế thu nhập công ty của kỳ tính thuế 5 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, công bố kết quả thanh tra, rà soát, kiểm toán của cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế thu nhập công ty phải nộp thì số thuế gia tăng được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu công ty vẫn phục vụ điều kiện được giảm thuế quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp công ty khai bổ sung giấy má khai thuế thu nhập công ty của kỳ tính thuế 5 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, công bố kết quả thanh tra, rà soát, kiểm toán của cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế thu nhập công ty phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập công ty được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

Điều 2. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh

1. Nhân vật vận dụng

Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh là tư nhân trú ngụ hoạt động trong mọi ngành nghề, bề ngoài khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thị thành thuộc tỉnh, thị thành thuộc thị thành trực thuộc trung ương (sau đây gọi là địa bàn cấp huyện) chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 trong 5 2021.

Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương căn cứ Thông báo trong 5 2021 của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên can tới dịch Covid-19, trong đấy có nội dung ngừng hoặc dừng hoặc tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với 1 hoặc nhiều hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh trên khu vực (bao gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội 1 hoặc nhiều khu vực trên khu vực) để ban hành Danh sách các địa bàn cấp huyện chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 quy định tại khoản này.

2. Miễn thuế phải nộp

a) Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được miễn số thuế thu nhập tư nhân, thuế trị giá tăng thêm, thuế tiêu thụ đặc trưng, thuế khoáng sản, thuế bảo vệ môi trường phải nộp nảy sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV 5 2021.

Không vận dụng việc miễn thuế quy định tại khoản này đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ phân phối thành phầm và dịch vụ ứng dụng; thành phầm và dịch vụ nội dung thông tin số về tiêu khiển, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; lăng xê số.

b) Các trường hợp đã nộp số thuế nảy sinh phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV 5 2021 thì sẽ được cơ thuế quan xử lý bù trừ số tiền thuế nộp thừa với các khoản nợ hoặc khoản nảy sinh của các kỳ tiếp theo và xử lý hoàn nộp thừa (nếu có) theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

3. Căn cứ xác định số thuế được miễn

a) Đối với trường hợp cơ thuế quan phải ra Thông báo nộp tiền: cơ thuế quan căn cứ số thuế phải nộp của các tháng trong quý III, quý IV 5 2021 trên Thông báo nộp tiền để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh.

b) Đối với trường hợp cơ thuế quan không hề ra Thông báo nộp tiền: người nộp thuế (bao gồm cả tổ chức, tư nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ) căn cứ số thuế phải nộp theo Tờ khai thuế để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III, quý IV 5 2021. Trường hợp thuộc diện khai thuế theo kỳ trả tiền hoặc khai thuế theo 5 (cho thuế của nả, xây dựng nhà cá nhân, khai từng lần nảy sinh khác) thì số thuế được miễn sao số thuế phải nộp tương ứng với doanh thu thực tiễn nảy sinh của các tháng trong quý III, quý IV 5 2021. Trường hợp trên hiệp đồng phân phối hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh ko xác định được doanh thu thực tiễn nảy sinh của các tháng trong quý III, quý IV 5 2021 thì xác định theo doanh thu bình quân tháng theo trị giá hiệp đồng.

Trường hợp hiệp đồng phân phối hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh ký trong tháng thì thời kì của hiệp đồng được tính đủ tháng.

4. Trình tự, thủ tục tiến hành

a) Đối với trường hợp cơ thuế quan phải ra Thông báo nộp tiền

– Cơ thuế quan lập danh sách hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh thuộc diện điều hành tại địa bàn để xác định nhân vật được miễn thuế theo Mẫu số 01-1/DS-MTHK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

– Cơ thuế quan căn cứ số thuế phải nộp của từng hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh theo Thông báo nộp tiền trên cơ sở dữ liệu của cơ thuế quan để xác định số thuế được miễn.

– Chi cục trưởng Chi cục thuế/Chi cục thuế khu vực ban hành 01 Quyết định miễn thuế kèm theo danh sách toàn thể các hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh được miễn thuế theo Mẫu số 01/MTHK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Sau thời khắc cơ thuế quan ra quyết định miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 cho toàn thể các hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn, nếu có nảy sinh hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh mới thì cuối tháng cơ thuế quan lập danh sách để ra Quyết định miễn thuế cho các hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh mới ra kinh doanh được miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15.

– Cơ thuế quan ban hành Thông báo miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 sau lúc ban hành Quyết định miễn thuế gửi tới từng hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/TBSMT-CNKD Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Đối với trường hợp cơ thuế quan không hề ra Thông báo nộp tiền

Hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh; tổ chức, tư nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, tư nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ tự xác định số thuế phải nộp sau lúc miễn thuế để khai trên Tờ khai thuế, cùng lúc lập bản xác định số thuế được miễn theo Mẫu số 01-1/PL-CNKD Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để nộp kèm theo Tờ khai thuế.

Điều 3. Giảm thuế trị giá tăng thêm

1. Giảm thuế trị giá tăng thêm từ khi ngày 01 tháng 11 5 2021 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2021 đối với hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

a) Dịch vụ vận chuyển (vận chuyển đường sắt, vận chuyển đường thủy, vận chuyển hàng ko, vận chuyển đường bộ khác); dịch vụ tạm trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du hý, kinh doanh tua du hý và các dịch vụ cung cấp, liên can tới PR và tổ chức tua du hý.

b) Thành phầm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, thu thanh và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, tiêu khiển; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, cơ quan sưu tầm và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và tiêu khiển.

c) Chi tiết hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản này tiến hành theo Phụ lục 1 Danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm mức thuế trị giá tăng thêm ban hành kèm theo Nghị định này, trong đấy hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b khoản này ko bao gồm ứng dụng xuất bản và các hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh theo bề ngoài online.

d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này thuộc nhân vật ko chịu thuế trị giá tăng thêm theo quy định của Luật Thuế trị giá tăng thêm thì tiến hành theo quy định của Luật Thuế trị giá tăng thêm.

2. Mức giảm thuế trị giá tăng thêm

a) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế trị giá tăng thêm theo cách thức khấu trừ được giảm 30% mức thuế suất thuế trị giá tăng thêm đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế trị giá tăng thêm theo cách thức tỉ lệ % trên doanh nhận được giảm 30% mức tỉ lệ % để tính thuế trị giá tăng thêm đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục tiến hành

a) Đối với công ty, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, lúc lập hoá đơn trị giá tăng thêm phân phối hàng hóa, dịch vụ thuộc nhân vật giảm thuế trị giá tăng thêm, tại dòng thuế suất thuế trị giá tăng thêm ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%”; tiền thuế trị giá tăng thêm; tổng số tiền người dùng phải trả tiền. Căn cứ hóa đơn trị giá tăng thêm, công ty, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế trị giá tăng thêm đầu ra, công ty, tổ chức sản xuất kinh doanh sắm hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế trị giá tăng thêm đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn trị giá tăng thêm.

b) Đối với công ty, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, lúc lập hoá đơn bán hàng phân phối hàng hóa, dịch vụ thuộc nhân vật giảm thuế trị giá tăng thêm, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước lúc giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 30% mức tỉ lệ trên doanh thu, cùng lúc ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 30% mức tỉ lệ để tính thuế trị giá tăng thêm theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15”.

4. Trường hợp công ty, tổ chức kinh doanh nhiều hàng hóa, dịch vụ thì lúc lập hóa đơn, công ty, tổ chức lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế trị giá tăng thêm.

5. Trường hợp công ty, tổ chức đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỉ lệ % để tính thuế trị giá tăng thêm chưa được giảm thì người bán và người dùng phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sơ sót, cùng lúc người bán lập hóa đơn điều chỉnh sơ sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người dùng. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người dùng kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

6. Trường hợp công ty, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc nhân vật được giảm thuế trị giá tăng thêm đã phát hành hóa đơn đặt in dưới bề ngoài vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết và có nhu cầu tiếp diễn sử dụng thì công ty, tổ chức tiến hành đóng dấu theo giá đã giảm 30% mức thuế suất thuế trị giá tăng thêm hoặc giá đã giảm 30% mức tỉ lệ % kế bên tiêu thức giá in sẵn để tiếp diễn sử dụng.

7. Doanh nghiệp, tổ chức quy định tại Điều này tiến hành kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế trị giá tăng thêm theo Phụ lục giảm thuế trị giá tăng thêm theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cộng với Tờ khai thuế trị giá tăng thêm.

Điều 4. Miễn tiền chậm nộp

1. Miễn tiền chậm nộp nảy sinh trong 5 2020 và 5 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với người nộp thuế là công ty, tổ chức (bao gồm cả đơn vị dựa dẫm, vị trí kinh doanh) nảy sinh lỗ trong kỳ tính thuế 5 2020.

2. Xác định số tiền chậm nộp được miễn

Cơ thuế quan điều hành trực tiếp, cơ thuế quan điều hành khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất căn cứ dữ liệu điều hành thuế, xác định số tiền chậm nộp nảy sinh trong 5 2020, 5 2021 của người nộp thuế để ban hành hình định miễn tiền chậm nộp.

3. Thẩm quyền miễn tiền chậm nộp

Thủ trưởng cơ thuế quan điều hành trực tiếp, cơ thuế quan điều hành khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quyết định miễn tiền chậm nộp đối với người nộp thuế.

4. Trình tự, thủ tục, giấy má xử lý miễn tiền chậm nộp

a) Người nộp thuế lập văn bản đề xuất miễn tiền chậm nộp, trong đấy nêu rõ số lỗ nảy sinh của kỳ tính thuế 5 2020 theo Mẫu số 01/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi tới cơ thuế quan điều hành trực tiếp, cơ thuế quan điều hành khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bằng phương thức điện tử hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Cơ thuế quan điều hành khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có nghĩa vụ phối hợp với cơ thuế quan điều hành trực tiếp, để xác định điều kiện lỗ nảy sinh trong kỳ tính thuế 5 2020 làm căn cứ coi xét miễn tiền chậm nộp.

Trường hợp người nộp thuế đã được thanh tra, rà soát, kiểm toán thì gửi kèm Biên bản hoặc quyết định, kết luận, công bố kết quả thanh tra, rà soát, kiểm toán (bản chính hoặc bản sao có công nhận của người nộp thuế).

Lỗ nảy sinh trong kỳ tính thuế 5 2020 được xác định theo quy định của luật pháp về thuế thu nhập công ty.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ khi ngày tiếp thu văn bản đề xuất miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, cơ thuế quan ban hành Thông báo ko bằng lòng miễn tiền chậm nộp (Mẫu số 02/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) đối với trường hợp ko thuộc nhân vật được miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp (Mẫu số 03/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) đối với trường hợp thuộc nhân vật được miễn tiền chậm nộp.

Quyết định miễn tiền chậm nộp được gửi cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử và đăng công khai trên trang thông tin điện tử ngành thuế.

c) Trường hợp người nộp thuế đã được miễn tiền chậm nộp mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế ko thuộc nhân vật được miễn tiền chậm nộp theo quy định của Nghị định này thì cơ thuế quan ban hành hình định thu hồi quyết định miễn tiền chậm nộp.

5. Trường hợp người nộp thuế thuộc nhân vật được miễn tiền chậm nộp theo khoản 1 Điều này khai bổ sung giấy má khai thuế hoặc cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền qua thanh tra, rà soát, kiểm toán phát hiện hoặc cơ thuế quan, cơ quan có thẩm quyền có quyết định, công bố làm tăng số tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì người nộp thuế không hề nộp số tiền chậm nộp nảy sinh trong 5 2020, 5 2021 đối với số tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuế đất phải nộp gia tăng nếu phục vụ điều kiện lô nảy sinh trong kỳ tính thuế 5 2020.

6. Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền chậm nộp trước thời khắc Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành thì ko xử lý lại.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành.

2. Trong giai đoạn tiến hành nếu nảy sinh vướng mắc giao Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn tiến hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các công ty, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này.

…………………….

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung Nghị định

.

#Nghị #định #922021NĐCP #Miễn #giảm #thuế #TNDN #GTGT #cho #doanh #nghiệp #khó #khăn #Covid


  • Tổng hợp: Blog Tiền Điện Tử
  • #Nghị #định #922021NĐCP #Miễn #giảm #thuế #TNDN #GTGT #cho #doanh #nghiệp #khó #khăn #Covid
Back to top button