Mức phí đường bộ 2022 đang áp dụng hiện nay

Phí sử dụng đường bộ 2022 – Mức phí sử dụng đường bộ áp dụng mới nhất hiện nay được quy định tại Thông tư 70/2021 / TT-BTC về phí xuất hóa đơn, phương thức thanh toán, thanh toán và miễn phí sử dụng đường bộ. Sau đây là thông tin chi tiết mới nhất về biểu phí sử dụng đường bộ cùng với các quy định về phí sử dụng đường bộ, mời các bạn cùng theo dõi.

1. Quy định về phí sử dụng đường bộ

1. Đối tượng tính phí

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 70/2021 / TT-BTC, đối tượng thu phí là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã được đăng ký, kiểm định lưu hành (có Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số, có Giấy chứng nhận kiểm định), bao gồm: Ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).

2. Các trường hợp miễn phí

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 70/2021 / TT-BTC, các trường hợp miễn phí bao gồm:

1. Xe cứu thương.

2. Xe cứu hỏa.

3. Các loại xe chuyên dùng phục vụ tang lễ bao gồm:

a) Phương tiện có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm xe tang, xe đông lạnh dùng để lưu giữ, vận chuyển thi thể).

b) Các phương tiện phục vụ lễ tang (bao gồm xe khách đi kèm xe tang, xe hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ phục vụ lễ tang và trên giấy đăng ký xe có ghi tên đơn vị. Đơn vị tổ chức lễ tang phải có văn bản cam kết chỉ sử dụng vào việc tang lễ (ghi rõ số lượng xe, biển số đăng ký từng loại) và gửi đơn vị đăng ký (tại thời điểm tổ chức lễ tang).

4. Phương tiện chuyên dùng phục vụ quốc phòng, bao gồm cả phương tiện giao thông cơ giới có biển số: nền đỏ, chữ trắng và số có đóng dấu trang bị chuyên dùng phục vụ quốc phòng (xe tăng, xe tải …) cần cẩu, xe vận chuyển lực lượng vũ trang hành quân. như ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải có mui bạt và có ghế ngồi lắp trên thùng xe và các loại xe chuyên dụng khác.

5. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức Công an nhân dân bao gồm:

a) Xe Tuần tra đường cao tốc có các đặc điểm sau: Trên nóc xe có đèn xoay và hai bên thân xe có in dòng chữ: “GIAO THÔNG”.

b) Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thành xe.

c) Xe ô tô cảnh sát cơ động được in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thành xe.

d) Phương tiện vận tải có mái che và chỗ ngồi trên thùng xe của lực lượng Cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ.

d) Xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.

e) Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe bọc thép, xe chống khủng bố, chống bạo loạn và các loại xe đặc chủng khác của Bộ Công an).

2. Phí sử dụng đường bộ ô tô 2022

Theo Thông tư số 70/2021 / TT-BTC ngày 12/8/2021 của Bộ Tài chính ngày 01/10/2021, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với ô tô được quy định như sau:

STT Loại phương tiện được tính phí Phí (hàng nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Đầu tiên Xe chở người dưới 10 chỗ ngồi đứng tên cá nhân, hộ kinh doanh 130 390 780 1.560 2.280 3.000 won 3.660
hai Xe chở người dưới 10 chỗ ngồi (trừ xe ô tô đăng ký cá nhân); ô tô tải, xe tải thùng và ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe buýt đưa đón học sinh, sinh viên, người lao động được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở khách và xe chở hàng bốn bánh có động cơ 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; ô tô tải, ô tô chuyên dùng có tổng trọng lượng từ 4.000kg đến dưới 8.500kg 270 810 1.620 3.240 4,730 6.220 7.600
4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; ô tô tải, ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 8.500kg đến dưới 13.000kg 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 yên 10,970
5 Xe chở người từ 40 chỗ ngồi trở lên; ô tô tải, ô tô chuyên dùng có tổng trọng lượng từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; máy kéo có khối lượng riêng cộng với khối lượng cho phép của rơ moóc đến dưới 19.000 kg 590 1.170 3.540 7.080 10.340 13.590 16.660
6 Xe chở người từ 40 chỗ ngồi trở lên; ô tô tải, ô tô chuyên dùng có tổng trọng lượng từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; máy kéo có khối lượng riêng cộng với khối lượng cho phép của rơ moóc đến dưới 19.000 kg 720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
7 Ô tô tải, ô tô con chuyên dùng có khối lượng toàn bộ bằng hoặc lớn hơn 27.000 kg; máy kéo có khối lượng riêng cộng với khối lượng kéo cho phép từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg 1,040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270
số 8 Xe đầu kéo có khối lượng riêng cộng với khối lượng rơ moóc từ 40.000 kg trở lên 1.430 4.290 8.580 17.160 25.050 32.950 40.240

3. Thời gian và địa điểm nộp phí

Thời gian nộp phí sử dụng đường bộ

Thông tư số 70/2021 / TT-BTC ngày 12/8/2021 của Bộ Tài chính quy định rõ tại Điều 6 về thời hạn nộp phí sử dụng đường bộ như sau:

– Đối với ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống: Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và phải cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

– Đối với ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ hàng năm (12 tháng) hoặc cho cả chu kỳ đăng kiểm (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng).

Trang web thanh toán phí

Dưới đây là những nơi nhanh nhất để trả phí cho chủ sở hữu ô tô:

– Văn phòng đăng ký xe ô tô gần nhất: đây là nơi mà các chủ phương tiện thường lựa chọn vì họ có thể thanh toán cùng với phí bảo dưỡng.

– Trạm thu phí trên các tuyến đường quốc lộ: Người điều khiển phương tiện phải tự phân biệt với các trạm thu phí để tránh nhầm lẫn.

– Trụ sở của UBND xã, huyện, thành phố, quận / huyện gần nhất.

4. Chậm nộp phí cầu đường có bị phạt không?

Theo Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, nếu hết thời hạn thu phí, chủ phương tiện sẽ không bị xử phạt hành chính hoặc bị phạt bổ sung. Tuy nhiên, nếu không nộp phí này khi chủ phương tiện mang xe đến kiểm định thì đơn vị đăng kiểm xe sẽ thu phí bảo trì đường bộ chưa nộp trước đó. Cụ thể, tại Điều 6 Thông tư 70/2021 / TT-BTC ban hành ngày 12/8/2021, Bộ Tài chính quy định rõ:

– Trường hợp chủ xe đăng ký sớm hơn hoặc muộn hơn so với chu kỳ đăng kiểm quy định thì đơn vị đăng kiểm xe kiểm tra xe và tính phí sử dụng đường bộ liên tiếp kể từ khi kết thúc thời gian quy định. phí sử dụng đường bộ kỳ trước đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ sau (nếu chu kỳ kiểm định tiếp theo dài hơn 12 tháng thì chủ phương tiện có thể nộp tối đa 12 tháng hoặc nộp cả chu kỳ đăng kiểm). Nếu thời gian tính phí không phải là cả tháng thì số tiền phải trả sẽ được tính bằng số ngày lẻ chia cho 30 ngày nhân với mức cước của 1 tháng.

– Nếu chủ phương tiện chưa nộp thuế giao thông cho các chu kỳ đăng kiểm trước trong thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp thêm số phí chưa nộp cho chu kỳ. trước. Nếu kỳ đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 thì thời hạn tính phí từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Đơn vị đăng kiểm sẽ tính số phí phải nộp của chu kỳ trước, phí phải nộp kể từ ngày 01 tháng 01 năm. , 2013. thanh toán theo mức phí 1 tháng nhân với số tiền chậm thanh toán.

Xem thông tin hữu ích khác trong phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý Dữ liệu lớn.

Thông tin thêm về Mức phí đường bộ 2022 đang áp dụng hiện nay

Mức phí đường bộ 2022 đang áp dụng hiện nay

Phí sử dụng đường bộ 2022 – Mức phí sử dụng đường bộ mới nhất đang áp dụng hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 70/2021/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn phí sử dụng đường bộ. Sau đây là chi tiết biểu phí sử dụng đường bộ mới nhất cùng với các quy định về phí sử dụng đường bộ, mời các bạn cùng theo dõi.
1. Quy định về phí sử dụng đường bộ
1. Đối tượng chịu phí
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC, Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, có giấy chứng nhận kiểm định), bao gồm: Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).
2. Các trường hợp miễn phí
Theo Điều 3 Thông tư 70/2021/TT-BTC, trường hợp được miễn phí, gồm:
1. Xe cứu thương.
2. Xe chữa cháy.
3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ gồm:
a) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).
b) Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ mà trên Giấy đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ lễ tang. Đơn vị phục vụ lễ tang phải có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động lễ tang (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại) gửi đơn vị đăng kiểm (khi đăng kiểm xe).
4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe và một số loại xe chuyên dùng khác mang biển số màu đỏ).
5. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân bao gồm:
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
d) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
đ) Xe ô tô chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
e) Xe ô tô đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe ô tô đặc chủng khác của Bộ Công an).
2. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với ô tô 2022
Theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC ngày 12/8/2021 của Bộ Tài chính, từ 1/10/2021, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô được quy định cụ thể như sau:
STT
Loại phương tiện chịu phí
Mức phí thu (nghìn đồng)
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
30 tháng
1
Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh
130
390
780
1.560
2.280
3.000
3.660
2
Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe bán tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ
180
540
1.080
2.160
3.150
4.150
5.070
3
Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000kg đến dưới 8.500kg
270
810
1.620
3.240
4.730
6.220
7.600
4
Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500kg đến dưới 13.000kg
390
1.170
2.340
4.680
6.830
8.990
10.970
5
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000kg
590
1.170
3.540
7.080
10.340
13.590
16.660
6
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000kg
720
2.160
4.320
8.640
12.610
16.590
20.260
7
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000kg đến dưới 40.000kg
1.040
3.120
6.240
12.480
18.220
23.960
29.270
8
Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000kg trở lên
1.430
4.290
8.580
17.160
25.050
32.950
40.240
3. Thời gian và địa điểm nộp phí đường bộ
Thời gian nộp phí sử dụng đường bộ
Thông tư số 70/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành vào ngày 12/8/2021 quy định rõ tại Điều 6 về thời gian nộp phí đường bộ như sau:
– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.
– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng).
Địa điểm nộp phí đường bộ
Dưới đây là các địa điểm nộp phí đường bộ nhanh nhất các chủ xe có thể tham khảo:
– Các trạm đăng kiểm xe cơ giới gần nhất: Đây là nơi các chủ phương tiện thường lựa chọn vì có thể nộp cùng với phí bảo trì.
– Các trạm thu phí đường bộ trên quốc lộ: Người lái nên phân biệt với trạm thu phí cầu đường để tránh nhầm lẫn.
– Các trụ sở Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn, quận/huyện gần nhất.
4. Chậm nộp phí đường bộ có bị phạt không?
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, trong trường hợp phí đường bộ hết hạn thì chủ xe không bị xử phạt hành chính hay nhận các hình phạt bổ sung nào. Tuy nhiên, nếu không nộp chi phí này khi chủ phương tiện mang xe đi kiểm định, đơn vị đăng kiểm xe sẽ tiến hành thu số phí bảo trì đường bộ chưa nộp trước đó. Cụ thể tại Điều 6, Thông tư 70/2021/TT-BTC ban hành vào ngày 12/8/2021, Bộ Tài chính đã quy định rõ:
– Trường hợp chủ phương tiện đến đăng kiểm sớm hơn hoặc chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định, đơn vị đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước cho đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ tiếp theo (nếu chu kỳ kiểm định tiếp theo trên 12 tháng, chủ phương tiện có thể nộp đến 12 tháng hoặc nộp cả chu kỳ đăng kiểm). Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của 1 tháng.
– Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí sử dụng đường bộ của các chu kỳ đăng kiểm trước theo thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp số phí chưa nộp của chu kỳ trước. Trường hợp chu kỳ đăng kiểm có thời gian trước ngày 1 tháng 1 năm 2013 thì thời điểm xác định phí tính từ ngày 1 tháng 1 năm 2013. Đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí phải nộp của chu kỳ trước, số phí phải nộp bằng mức thu phí của 1 tháng nhân với thời gian nộp chậm.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Blog Tiền Điện Tử.

#Mức #phí #đường #bộ #đang #áp #dụng #hiện #nay


#Mức #phí #đường #bộ #đang #áp #dụng #hiện #nay

Blog Tiền Điện Tử

Back to top button