Biểu Mẫu

Mẫu sơ kết lớp của giáo viên chủ nhiệm

Mẫu sơ kết lớp của giáo viên chủ nhiệm được lập vào cuối học kỳ 1 của mỗi năm học, đây là biên bản báo cáo về tình hình học tập và tham gia các hoạt động cũng như sĩ số học sinh do lớp mình chủ nhiệm. Qua đó, quý giáo viên sẽ đưa ra phương hướng hoạt động của học kì 2 và nêu lên những ý kiến của mình. Mời các bạn tham khảo chi tiết và tải về biên bản sơ kết học kỳ 1 tại đây.

1. Mẫu báo cáo sơ kết học kỳ I số 1

PHÒNG GD&ĐT ………….

TRƯỜNG ……………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số :…../BC/Tr…………..

…..ngày …..tháng ….năm……..

BÁO CÁO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TIỂU HỌC,
HỌC KÌ I NĂM HỌC……….. – …………..

Phần I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I NĂM HỌC 20….-20….

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN

1. Kết quả thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ

1.1. Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo

– Công tác tham mưu của nhà trường với các cấp lãnh đạo về công tác giáo dục ở địa phương được thực hiện thường xuyên nên đã huy động được tối đa trẻ trong độ tuổi tiểu học ra lớp; không có hiện tượng học sinh bỏ học hay nghỉ học giữa chừng.

Tổng số lớp: ……

Khối 1:…… lớp

Khối 2: …… lớp

Khối 3: …… lớp

Khối 4:…… lớp

Khối 5: ……lớp

Tổng số học sinh:……

Khối 1: …… học sinh

Khối 2: ……học sinh

Khối 3: …… học sinh

Khối 4: ……học sinh

Khối 5: …… học sinh

– Tỷ lệ huy động:

– Tỷ lệ huy động vào lớp 1: ……/…… đạt ……%

1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

– Đội ngũ nhà giáo nhân viên

+ Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường là …… đồng chí.

+ Trình độ đào tạo đạt chuẩn; ……%; Trên chuẩn: …… đồng chí đạt tỉ lệ……%

+ Tích cực động viên đội ngũ học tập nâng cao trình độ chính trị, quản lý. Đầu năm học 20….-20…., nhà trường có 1 đồng chí giáo viên được cử đi học lớp bồi dưỡng lý luận chính trị tại Trung tâm chính trị huyện. Hiện nay trường có…… đồng chí có trình độ trung cấp lý luận chính trị. Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên thực hiện đổi mới hình thức dạy học. Rà soát, đánh giá đúng thực chất chất lượng đội ngũ giáo viên để xây dựng và có kế hoạch bồi dưỡng, sắp xếp bố trí hợp lý.

+ Tổng số Đảng viên là……trên tổng số ……

Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐTngày 17/5/2018 của Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể từng nội dung, đề ra các biện pháp cụ thể thực hiện; tổ chức các phong trào thi đua như Hội thi Trang trí lớp học thân thiện, Hội thi tìm hiểu luật trẻ em và phòng tránh tai nạn thương tíchnhằm tuyên truyền sâu rộng tới cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh trong toàn trường.

Thực hiện quy chế làm việc và văn hóa công sở:

+ Nhà trường đã xây dựng quy chế dân chủ cơ sở trong trường học từ đầu năm học, có công khai và triển khai tới tất cả các thành viên trong nhà trường;

+ Trong hoạt động dạy học và giáo dục diễn ra trong nhà trường, vấn đề đạo đức nhà giáo luôn được đặt lên hàng đầu. Đây là yếu tố cốt lõi trong việc xây dựng quy chế hoạt động của nhà trường.

+ Trong việc thực hiện đánh giá CBQL và giáo viên hàng năm, nhà trường luôn bám sát vào các tiêu chí trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và chuẩn đạo đức nhà giáo.

+ Hiệu trưởng thường xuyên tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về tư tưởng chính trị, đạo đức nhà giáo, kiến thức pháp luật và các quy định của ngành thông qua các đợt học tập nhiệm vụ năm học, học nghị quyết, các buổi sinh hoạt chuyên đề, tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi luật giáo dục…

– Nhà trường đã sắp xếp đội ngũ giáo viên phù hợp với năng lực sở trường, đảm bảo định biên theo Thông tư 28/2015/TTLT-BYT-BNV. Thực hiện chế độ cho GV, HS đúng qui định. Nâng lương, thâm niên định kì cho CBGV khi đến hạn. Trong thời gian học kỳ I năm học 20….-20…., nhà trường đã làm chế độ kịp thời cho 5 đồng chí nâng bậc lương thương thường xuyên; 14 đồng chí nâng thâm niên nghề và 1 đồng chí thâm niên vượt khung. Ngoài ra phối hợp với Công đoàn cơ sở tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua, đồng thời thường xuyên chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên. Bồi dưỡng nâng cao năng lực của giáo viên đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.

1.3. Đổi mới chương trình giáo dục, giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng trong giáo dục phổ thông;

– Nhà trường yêu cầu và khuyến khích các giáo viên tự bồi dưỡng thường xuyên cá nhân về năng lực chuyên môn nghiệp vụ để chuẩn bị đầy đủ điều kiện tiếp cận chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới trong thời gian tới

– Nhà trường thực hiện tốt công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử trong nhà trường, thực hiện hoạt động chào cờ, hát Quốc ca trong nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường, đổi mới công tác y tế trường học, đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho học sinh.

1.4. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ đặc biệt là Tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo

– Tình hình dạy học Tiếng Anh:

+ Tổng số lớp được học Tiếng Anh theo chương trình đề án: …… lớp

+ Tổng số học sinh được học Tiếng Anh theo chương trình đề án: …… học sinh

+ Kết quả đánh giá cuối kỳ I môn Tiếng Anh:

Mức hoàn thành tốt: ……/……đạt ……%

Mức hoàn thành: ……/……đạt……%

+ Nhà trường luôn tạo điều kiện cho giáo viên Tiếng Anh tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ và năng lực sư phạm cho giáo viên ngoại ngữ vào dịp hè.

+ Nhà trường trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ dạy học như loa đài, máy chiếu nhằm tạo điều kiện cho việc dạy học Tiếng Anh của nhà trường.

1.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học và quản lý giáo dục

– Ngay từ đầu năm nhà trường đã tổ chức kiểm tra năng lực của giáo viên về lĩnh vực công nghệ thông tin, từ đó lập danh sách giáo viên được soạn giáo án máy; cho giáo viên đăng ký tiết dạy ứng dụng CNTT trong năm học. Trong quy chế chuyên môn của nhà trường quy định mỗi giáo viên phải thực hiện 4 tiết dạy ứng dụng CNTT/ 1 học kỳ. Tất cả các tiết dạy đó đều có giáo án lưu về hồ sơ chuyên môn nhà trường. Các tiết dạy chuyên đề cấp trường hay các tiết dạy tham dự thi giáo viên giỏi huyện, chuyên môn nhà trường đều xây dựng trên tinh thần ứng dụng CNTT một cách hợp lý và hiệu quả. Tổng số tiết dạy áp dụng trình chiếu PowerPoint là…… tiết.

– Việc ứng dụng CNTT trong tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn được chú trọng. Nhà trường thực hiện tốt và kịp thời các phần mềm quản lý như phần mềm PMIS, phần mềm EMIS; Cơ sở dữ liệu ngành, phần mềm Phổ cập xóa mù chữ, Phần mềm Smart.

– Hoạt động của trang Web của nhà trường được tiến hành thường xuyên, trung bình mỗi tháng có 4 bài đăng trang Web và ảnh cũng như các tin hoạt động khác. Nội dung trang Web cập nhật thường xuyên các hoạt động của nhà trường.

1.6. Thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở GDĐT

– Việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới

+ Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng các kế hoạch giáo dục của nhà trường theo các văn bản hướng dẫn của các cấp như: Kế hoạch chuyên môn năm học, Kế hoạch dạy học 2 buổi trên ngày, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, Kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp….

+ Trong học kỳ I, nhà trường đã triển khai các chuyên đề đã được tập huấn cấp huyện như chuyên đề về dạy học tiết đọc thư viện, chuyên đề về dạy học lồng ghép tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, tổ chức chuyên đề cụm tại trường về dạy học các môn ít giờ khối 2,3.Tại các chuyên đề, giáo viên trong toàn trường đều tham gia 100%.

– Thực hiện đúng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính.

– Việc thực hiện công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT, ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: Công khai về chất lượng giáo dục cuối kỳ, Công khai về các nội quy, quy chế trong nhà trường.

1.7. Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo

– Trong học kỳ I, nhà trường đã huy động sự đóng góp của nhân dân để đầu tư làm khu vệ sinh rửa tay và hút bể phốt của nhà vệ sinh học sinh với tổng số tiền…………đ

– Việc nghiên cứu, học hỏi, áp dụng phù hợp mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới phát triển giáo dục:

+ Trường tiếp tục thực hiện phương pháp “bàn tay nặn bột”, Ban giám hiệu nhà trường có đi kiểm tra và đôn đốc thường xuyên.Vận dụng thực hành dạy phương pháp bàn tay nặn bột ở các môn TN&XH, Khoa học một cách thường xuyên.

+ Nhà trường đã áp dụng phương pháp dạy học mỹ thuật theo Đan Mạch . Phương pháp dạy học này đã phần nào đã tạo cho các em khơi gợi và phát huy khiếu thẩm mỹ của học sinh, hứng thú khi được chủ động phát huy năng khiếu về cái đẹp của mình. Học Kỳ I nhà trường đã tổ chức thi vẽ tranh với chủ đề về Chú bộ đội., kết quả đã trao…… giải nhất thuộc về lớp 2A, 4C, cùng …… giải nhì, …… giải ba và …… giải khuyến khích. Các bức tranh của các em được trưng bày ở trong phòng học thuận tiện cho các em chiêm ngưỡng và khích lệ sự sáng tạo cho các em.

1.8. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng của các hoạt động GDĐT

– Thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường;

– Tổng số phòng học hiện có: ……Trong đó:

+ Phòng học kiên cố: …… + Phòng học bán kiên cố: + Phòng học nhờ:……

+ Phòng học bộ môn: ……+ Thư viện hiện có:…… + Công trình vệ sinh:……

– Tổng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường: ……đ

– Đánh giá chung về hiện trạng cơ sở vật chất của nhà trường: Nhà trường hiện có 1 khu nhà 2 tầng ……phòng học và khu lớp học cấp 4; …… phòng học đã cũ và xuống cấp; số phòng học chức năng chưa có.

1.9. Phát triển nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục:

+ Trong năm học này, nhà trường tiếp tục thực hiện việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn. Các buổi sinh hoạt chuyên môn của trường cũng phong phú về hình thức và có chiều sâu về nội dung. Các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học đều được tiến hành trên tinh thần góp ý xây dựng, không mang tính chất mổ xẻ.

+ Nhà trường quán triệt cao tới 100% giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học tích cực, đổi mới hình thức, tổ chức dạy học, khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. Ban giám hiệu đi dự giờ thường xuyên và đánh giá cao những giờ dạy có chất lượng tốt, học sinh tiếp thu kiến thức mới một cách chủ động, tự nhiên và hiệu quả.

– Bên cạnh đó nhà trường rất quan tâm tới vấn đề đổi mới đánh giá học sinh, 100% giáo viên và cán bộ quản lý của trường tham gia lớp tập huấn đánh giá đầu năm học do phòng tổ chức. Tại trường, ban giám hiệu luôn kiểm tra công tác đánh giá học sinh của giáo viên theo tinh thần hướng dẫn đánh giá mới tại thông tư 22 và văn bản hợp nhất số 03 của Bộ giáo dục và đào tạo.

+ Nhà trường cũng đặc biệt quan tâm tới việc sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học trong hoạt động dạy và học. Ngay từ đầu năm, nội dung này đã được đưa vào quy chế chuyên môn, là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua cuối năm.

+ Việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh tại trường được tiến hành nghiêm túc theo đúng tinh thần đánh giá thông tư mới. Việc đánh giá đảm bảo công bằng, công khai và đúng quy định.

2. Kết quả thực hiện các nhóm giải pháp cơ bản

2.1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về GDĐT

– Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, các cơ chế, chính sách về giáo dục và đào tạo cho cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường qua các kỳ họp hội đồng hàng tháng hay qua tin bài trên trang Web của nhà trường.

– Thực hiện công tác cải cách hành chính của đơn vị:

+ Tổ chức triển khai và hưởng ứng cuộc thi tìm hiểu về lĩnh vực cải cách hành chính, trong đó có 100% cán bộ giáo viên nhân viên có bài dự thi.

+ Công khai các thủ tục hành chính của nhà trường như thủ tục xin học và xin chuyển trường…

+ Rà soát các thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, sửa đổi, bãi bỏ hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bãi bỏ những thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
Chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong việc giải quyết công việc của phụ huynh và học sinh, bãi bỏ những qui định rườm rà, những loại giấy tờ không phù hợp.

2.2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

– Tổng số cán bộ quản lý: …… Trình độ đại học: ……

Trình độ trung cấp lý luận chính trị: ……

Các đồng chí cán bộ quản lý đều có đủ trình độ chuyên môn và năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu công việc.

– Cán bộ quản lý của nhà trường luôn có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý và chuyên môn của các nhân,kịp thời tiếp cận được với các chủ chương, văn bản mới của ngành

– Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường đã đổi mới phương thức quản lý như:

+ Đổi mới trong việc lập kế hoạch và thực hiện các kế hoạch từ đầu năm học: nội dung kế hoạch ngắn gọn, khoa học, sát hợp với thực trạng giáo dục của nhà trường.

+ Áp dụng CNTT vào công tác quản lý nhân sự và quản lý học sinh, quản lý chất lượng học sinh. Duy trì và phát triển trang Website nhằm tuyên truyền và lưu trữ tư liệu của nhà trường góp phần vào việc đổi mới công tác quản lý và nâng cao hiệu quả công tác.

+ Việc phân công, công việc cho các thành viên sao cho đúng người đúng việc, tạo ra sức mạnh tổng thể nhằm nâng cao được chất lượng công việc được giao. Phân công phải mang tính ổn định nhưng lại phải định hướng cho những năm sau, vừa phải đảm bảo trước mắt vừa phải bảo đảm cho sự phát triển, mạnh dạn giao việc cho cán bộ giáo viên trẻ, phân công giáo viên trẻ dạy cặp với giáo viên có kinh nghiệm để học tập chuyên môn.

– Cán bộ quản lý của nhà trường luôn đi đầu và gương mẫu trong việc thực hiện kỷ cương, kỷ luật đạo đức lối sống, trách nhiệm trong công việc, nắm bắt được kịp thời những tâm tư nguyện vọng của giáo viên nhân viên.

2.3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

– Nhà trường đã sử dụng đúng luật ngân sách Nhà nước giao cho đơn vị thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh, chi hoạt động chuyên môn, quyết toán ngân sách;

– Ngay từ đầu năm nhà trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công của đơn vị;

– Việc thu và sử dụng các khoản thu ngoài ngân sách đúng quy định và hiệu quả.

– Việc nâng cao ý thức tiết kiệm của cán bộ giáo viên trong việc sử dụng ngân sách nhà nước cũng như tài sản công đảm bảo.

2.4. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

– Việc tổ chức các kỳ thi tại đơn vị thực hiện tốt: Các kỳ thi đều được thực hiện đúng lịch theo sự chỉ đạo của cấp trên, việc đánh giá trong các kỳ thi đảm bảo đúng quy định trong thông tư mới, đảm bảo khách quan, công bằng, đánh giá chất lượng thực chất.

– Tình hình thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Nhà trường vẫn tiếp tục thu thập minh chứng cho công tác tự đánh giá trong năm học 20…. – 20…..

2.5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo

– Thực hiện tốt công tác truyền thông về các chủ trương, chính sách của ngành qua các buổi họp hội đồng hàng tháng và qua tin tức trên trang Website của nhà trường về các nội dung như: kết quả 05 năm thực hiện Nghị quyết số của Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; về Luật Giáo dục (sửa đổi); xây dựng chương trình SGK giáo dục phổ thông mới, các điều kiện đảm bảo triển khai chương trình SGK giáo dục phổ thông mới.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

1. Việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

– Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo các văn bản hướng dẫn của các cấp.

– Trong học kỳ I, nhà trường đã tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn như tổ chức buổi tuyên truyền An toàn giao thông, phát mũ bảo hiểm và hướng dẫn học sinh đội mũ bảo hiểm đúng cách, Hội thi tìm hiểu về phòng tránh tai nạn thương tích.

– Các biện pháp nhà trường thực hiện nhằm xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp: Làm tốt công tác vệ sinh môi trường, Tuyên truyền cho học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh chung; Tổ chức Đội giao cho mỗi lớp một công trình măng non, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, Nhà trường phối hợp với Đội tổ chức Hội thi trang trí lớp học thân thiện, thường xuyên chăm sóc và tu sửa cảnh quan nhà trường thêm khang trang, sạch sẽ hơn.

Triển khai thực hiện Chỉ thị của BGDĐT nghiêm túc nên không có GV dạy thêm, không tổ chức ôn luyện đội tuyển và các cuộc thi. Chỉ khuyến khích các em tham gia các sân chơi trên mạng Internet. Công tác tuyển sinh của nhà trường cũng tiến hành công khai, minh bạch; không tổ chức dạy thêm trước chương trình đối với học sinh lớp 1 về nội dung công nghệ giáo dục trong thời gian hè ; không có hiện tượng chọn lớp và lớp chọn.

– Nhà trường thực hiện đúng văn bản về đổi mới đánh giá học sinh tiểu học: thông tư 22 và văn bản hợp nhất số 03.

– Tiếp tục đổi mới các phương pháp dạy học như áp dụng phương pháp” Bàn tay nặn bột” vào các môn TN&XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lý , dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới, dạy Tiếng Việt lớp 1 – CNGD.

– Nhà trường tiếp tục cho học sinh các khối 3,4,5 được học và làm quen chương trình tin học. Chất lượng tin học được nâng cao rõ rệt. các em không những nắm được những nội dung lý thuyết cơ bản mà còn thực hiện được nhiều nội dung thực hành.

+ Tổng số lớp được học Tin học:……lớp.

+ Tổng số học sinh được học Tin học: ……học sinh.

+ Kết quả đánh giá môn Tin học như sau:

Tổng số học sinh học môn Tin học là:…… học sinh.

Mức hoàn thành tốt:……/……đạt ……%

Mức hoàn thành:……/……đạt ……%

– Thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày: Tổ chức học 2 buổi/ngày (Tổng số lớp: ……; tổng số học sinh: …… Đạt: ……%). Trong các buổi học thứ hai trên lớp, giáo viên tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài học ngay tại lớp học, ôn bồi dưỡng phụ đạo học sinh năng khiếu và học sinh gặp khó khăn trong học tập và các hoạt động giáo dục. Có kiểm tra dự giờ thường xuyên do vậy hiệu quả được duy trì bền vững. Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/9/2016 và văn bản hợp nhất số 03 của Bộ GDĐT. 100% CBGV tham gia tập huấn và thực hiện ngay sau khi có hiệu lực.

+ Năm học 20….-20…., số học sinh ăn bán trú tăng gần 400 em với 11 lớp bán trú. Học sinh ăn cơm tại trường đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm và đảm bảo chất dinh dưỡng cung cấp cho trẻ. Thực hiện tốt công khai thực phẩm theo ngày. Việc tổ chức cho học sinh ăn bán trú tại trường diễn ra quy củ, có sự giám sát chặt chẽ và hàng ngày của Ban giám hiệu nhà trường ; có hợp đồng thể hiện sự thống nhất thỏa thuận giữa nhà trường với bên cung cấp thực phẩm.

2. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tăng cường dạy Tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

a) Đối với trẻ em khuyết tật

– Tổng số trẻ khuyết tật trong nhà trường là: 6 học sinh.

– Học sinh khuyết tật trong nhà trường được quan tâm và hưởng chế độ học tập tốt, được tham gia các hoạt động và được đối xử công bằng như các bạn khác. Các đồng chí giáo viên có học sinh khuyết tật đều có hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của học sinh. Trong tổng số 5/6 em tham gia đánh giá, kết quả là hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục.

b) Đối với học sinh dân tộc thiểu số (DTTS)

– Mặc dù số lượng học sinh dân tộc ở tại nhà trường không nhiều nhưng đối tượng này luôn được các đồng chí giáo viên quan tâm. Tổng số học sinh dân tộc của nhà trường là 261 em, các môn học cũng như về mặt năng lực và phẩm chất tỉ lệ học sinh ở mức hoàn thành và hoàn thành tốt đạt gần 80%.

3. Kết quả đánh giá học sinh cuối học kỳ I

(có biểu tổng hợp đánh giá đính kèm)

4. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia

Nhà trường đã làm tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Điều tra chính xác, cập nhật tốt các số liệu, thông tin ở các loại hồ sơ điều tra. Xây dựng bộ hồ sơ đầy đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng mang tính lưu trữ cao.

Duy trì vững chắc kết quả PCGDTH XMC. Đồng thời có kế hoạch tiếp theo cho từng giai đoạn với những biện pháp tích cực.

Kết quả kiểm tra công tác PCGDTH XMC năm 20…. được Ban chỉ đạo cấp huyện công nhận đạt PCGDTH XMC mức độ 3.

Tỉ lệ huy động vào lớp 1 sinh năm 20….: Số trẻ 6 tuổi là 160 HS đạt 100%.

– Công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia: Tính đến 15/01/2018: Trường vẫn giữ vững chuẩn quốc gia mức độ 1; Mục tiêu phấn đấu đến 31/5/2018: Duy trì mức độ 1.

5. Kết quả các cuộc thi

– Nhà trường đã tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: Kết quả là 2 đồng chí đạt xuất sắc, 16 đồng chí đạt giỏi.

– Trong học kỳ I, nhà trường tham gia đầy đủ các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh. Cụ thể như sau:

+ Về học sinh: Tham gia giải Erobic cấp huyện đạt 1 giải Nhì và 1 giải Ba

+ Về giáo viên: 2 Giáo viên đạt giáo viên giỏi huyện.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những kết quả nổi bật của học kỳ I năm học 20…. – 20….

– Nhà trường đã duy trì tốt nề nếp dạy và học.

– Duy trì sĩ số 100%, không có học sinh bỏ học.

– Duy trì phổ cập GDTH XMC mức độ 3.

– Thực hiện tốt việc chỉ đạo chuyên môn, tham gia đầy đủ các cuộc thi của ngành và đạt kết quả tốt.

2. Những mặt hạn chế, yếu kém

Công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu còn hạn chế.

3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

Nguyên nhân do nhà trường chưa có các phòng học chức năng nên bố trí phòng học bồi dưỡng các môn học cho các em gặp khó khăn.

Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ HỌC KÌ II NĂM học 20…. – 20….

1. Nhiệm vụ chung

Học kỳ II, năm học 20….-20…., nhà trường phấn thực hiện tốt phong trào thi đua dạy và học. thực hiện tốt sự chỉ đạo của cấp trên và kế hoạch đề ra đầu năm.

– Thực hiện tốt một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành và của địa phương.

+ Thực hiện tốt công tác chỉ đạo chuyên môn theo hướng dẫn của cấp trên.

+ Phấn đấu đạt thư viện tiên tiến trong năm 20…..

+ Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục.

+ Thực hiện tốt công tác xây dựng CSVC bảo quản và khai thác trang thiết bị hiện có.

+ Thực hiện tốt công tác chính trị tư tưởng, củng cố tổ chức xây dựng Đảng trong trường học

+ Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, công tác cải cách hành chính, đã được tổ chức triển khai và tập huấn.

+ Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học.

+ Duy trì 100% sĩ số học sinh, không có học sinh bỏ học.

2. Nhiệm vụ cụ thể.

– Tiếp tục hưởng ứng có hiệu quả các cuộc vận động; đổi mới công tác quản

lí, chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và CBQL giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lí; chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo; chỉ đạo thực hiện dạy học và đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học theo định hướng của Bộ GD&ĐT phù hợp với đối tượng HS; đổi mới PPDH, tăng cường việc tích hợp trong dạy học các môn học; chú trọng giáo dục đạo đức cho học sinh.

– Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học buổi 2, tăng cường tổ chức dạy học

buổi 2 theo mô hình các nhóm, câu lạc bộ bồi dưỡng năng lực sở trường của HS.

– Duy trì và giữ vững chất lượng PCGDTH XMC mức độ 3; Duy trì giữ vững trường chuẩn Quốc gia mức 1, xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực; tăng cường hiệu quả hoạt động của Thư viện trường học. ; phấn đấu đạt thư viện tiên tiến năm 20…..

– Giáo dục học sinh các kĩ năng sống cơ bản, các biện pháp giữ gìn sức khoẻ. Xây dựng môi trường học tập an toàn, lành mạnh. Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, duy trì và phát huy chất lượng các cuộc thi (Thi Vở sạch chữ đẹp; Phụ trách sao tài năng; Hội thi GVG TPT Đội, viết chữ đẹp-kể chuyện theo sách, vẽ tranh,….). Chỉ đạo tổ chức kiểm tra định kì, nghiệm thu chất lượng cuối năm học ở các khối lớp đảm bảo đánh giá đúng thực chất kết quả học tập của học sinh.

– Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn và công tác bồi dưỡng GV. Xây dựng nội dung và triển khai thực hiện bồi dưỡng GV phần kiến thức địa phương; coi trọng công tác tự bồi dưỡng của CBGV. Tiếp tục thực hiện đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn Hiệu trưởng.

* Nhiệm vụ và giải pháp chính

– Tổ chức nhiều các chuyên đề để giáo viên tự học và trao đổi kinh nghiệm.

– Xây dựng tiêu chí về đội ngũ ( Bao gồm quy định về chuẩn nghề, Chuẩn đạo đức, trên chuẩn bằng cấp, tham gia các cuộc thi, việc ứng dụng CNTT.

– Nâng cao nghiệp vụ quản lý, đổi mới cách tư duy, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

– Siết chặt kỷ cương nề nếp cơ quan, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường.

– Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tập thể đội ngũ đoàn kết, phát huy dân chủ phê và tự phê bình trong đội ngũ CBGV-NV để đoàn kết và phát triển. Duy trì tốt kỉ cương trong dạy và học, thực hiện đúng quy chế chuyên môn và các quy định của ngành.

– Tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể hoạt động. Phối hợp với công đoàn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường làm tốt công tác giáo dục.

– Tiếp tục thực hiện các nội dung tác thi đua, gắn kiểm tra với thi đua. Động viên khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể đạt chỉ đạo của chuyên môn tiểu học.

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT (bộ phận tiểu học);

– Lưu: VT, CM.

HIỆU TRƯỞNG

2. Mẫu báo cáo sơ kết học kỳ I số 2

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KÌ I

Năm học 2019-2020

Lớp :………..

I. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN DUY TRÌ SĨ SỐ

a/ Ưu điểm

– Việc duy trì ss của lớp tương đối tốt không quá 2,5%.

b/ Khuyết điểm

– Lớp vẫn còn tồn tại trường hợp nghỉ học giữa kì (……………….)

– Học sinh cúp học, nghỉ học không phép của lớp nhiều ảnh hưởng đến tình hình chung của lớp.

– sự kết hợp giữa các ban ngành, giữa PH và GVCN chưa đồng bộ dẫn đến tình hình lớp không được hoàn thiện

c/ Hướng Khắc phục trong học kì II:

– GVCN Theo sát tình hình lớp hơn.

– Kết hợp chặt chẽ hơn với các ban ngành trong nhà trường cũng như PHHS để duy trì SS lớp.

– Có hình thức cứng rắn hơn đối với những trường hợp nghỉ học không phép cũng như cúp học.

– lập sổ theo dõi cá nhân cũng như thời gian biểu sinh hoạt của học sinh để dễ dàng có biện pháp kịp thời.

II. CÔNG TÁC GIÁO DỤC HẠNH KIỂM VÀ VĂN HÓA

* Công tác giáo dục hạnh kiểm

a/ Ưu điểm

– GVCN theo sát lớp để giáo dục học sinh.

– Luôn theo dõi bám sát kết hợp cùng nhà trường, PHHS để ngăn chặn kịp thời những hành vi sai lệch của học sinh.

– Học sinh có nhiều tiến bộ so với đầu năm

Cụ thể: đầu năm

Tốt chỉ là 37,5%, khá là 25%, TB37,5%

Cuối HKI:

Tốt là 46.2%, khá 33,3% , TB là 20,5%

b/ Nhược điểm

– Việc gia đình PH không phối kết hợp cùng giáo viên CN để giáo dục đạo đức cho học sinh dẫn đến tình hình đạo đức của học sinh chưa được hoàn thiện

Cụ thể như sau

Đầu năm theo đăng kí:

Đầu năm đăng kí Cuối học kì I

85% 46.2%

13% 33.3%

2% 20.5%

– Tình hình giáo dục hạnh kiểm của lớp chưa thật sự hiệu quả nên chất lượng giáo dục chưa đạt được chỉ tiêu đầu năm.

c/ Hướng khắc phục trong HKII:

– Tiếp tục kết hợp với nhà trường, TPT, PHHS để giáo dục học sinh

– thường xuyên thăm hỏi động viên các em để các em cùng tiến bộ

* Công tác giáo dục văn hóa

a/ Ưu điểm

– Học sinh trong lớp có nhiều cố gắng trong học tập

– Giáo viên bộ môn giảng dạy tận tình.

– PHHS quan tâm nhiều đến học sinh.

b/ Nhược điểm

– Nhiều em học sinh lười học tập.

– Sự cố gắng của các em chưa đạt hiệu quả.

– Lớp quá nhiều học sinh yếu kém.

– Đa số các em ham chơi chưa nắm rõ mục đích của việc học dẫn đến tình hình lớp không tiến bộ

Kết quả cụ thể như sau:

Đầu năm đăng kí Cuối HKI Tăng giảm

HL HL HL

Giỏi 0% 0% 0

Khá 20% 20.5% 0

TB 55% 28.2% Giảm 27%

Yếu 25% 51.3% Giảm 26%

– Dựa vào bảng thống kết quả học tập giáo dục văn hóa chưa được như chỉ tiêu đầu năm đề ra.

c/ Hướng khắc phục trong HKII:

– Nhắc nhở các em đi học đều đặn hơn.

– GVCN kiểm tra vở học tập, góc học tập, thời gian biểu của các em thường xuyên hơn.

– Có biện pháp phụ đạo thêm những môn học còn yếu kém.

– Thành lập đôi bạn cùng tiến giúp nhau cùng tiến bộ trong học tập.

– Liên hệ thường xuyên hơn với PHHS để trao đổi về tình hình học tập của các em ở trường cũng như ở nhà.

– Kết hợp cùng GVBM để nâng cao chất lượng bộ môn.

– Tách nhóm học sinh cá biệt để không làm ảnh hưởng đến các bạn khác.

– Yêu cầu học sinh nâng cao tinh thần tự giác trong học tập để tiến bộ

– Trao đổi cụ thể hơn với PHHS trong cuộc họp phụ huynh để tìm ra hướng khắc phục cụ thể

Kết quả hai mặt giáo dục của học sinh có danh sách đính kèm

III. SƠ KẾT CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA GÓC HỌC TẬP LỚP CHỦ NHIÊM

a/ Ưu điểm

– Đa số học sinh trong lớp có góc học tập

– GVCN đến được một số nhà học sinh để kiểm tra

b/ Khuyết điểm:

– Góc học tập của các em còn sơ sài

– Chưa có thời gian biểu cụ thể

c/ Hướng Khắc phục trong HKII

– Tiếp tục điều tra góc học tập của học sinh và đóng góp ý kiến với PHHS

IV. SƠ KẾT CÔNG TÁC PHỤ ĐẠO

a/ Ưu điểm

– Giáo viên dạy nhiệt tình

– Học sinh đi học tương đối đầy đủ

– Chất lượng bộ môn văn, toán có cải thiện so với KSCL đầu năm

b/ Khuyết điểm:

– Một số em lợi dụng việc đi dạy để đi chơi.

– Môn anh các em còn quá lơ là chểnh mảng nên chất lượng chưa được cải thiện

c/ Hướng Khắc phục trong HKII

– Tiếp tục phụ đạo các môn trong học kì II.

V. SƠ KẾT CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP

( có danh sách đính kèm)

VI. PHƯƠNG HƯỚNG HỌC KÌ II

1. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN DUY TRÌ SĨ SỐ

– Duy trì SS học sinh cho đến cuối năm là 39/14 nữ

– Vận động học sinh ra lớp khi các em có ý muốn nghỉ học

– Ngăn chặn tình trạng học sinh nghỉ bỏ học cúp tiết.

Biện pháp:

– PHHS kết hợp cùng GVCN, Nhà trường khuyến khích con em mình đi học

– GVCN thường xuyên bám sát lớp để thông tin kịp thời về với gia đình.

– GVCN nắm bắt tâm tư tình cảm nguyện vọng của các em để kịp thời điều chỉnh các em theo hướng tốt hơn.

– Theo dõi sát những trường hợp cá biệt luôn có tư tưởng nghỉ bỏ học để hướng cho các em sớm loại bỏ tư tưởng này.

2. CÔNG TÁC GIÁO DỤC HẠNH KIỂM VÀ VĂN HÓA

* Công tác giáo dục hạnh kiểm

– Chắt lọc đối tượng học sinh để có biện pháp cụ thể

– Kết hợp cùng với GVBM, TPT để giáo dục đạo đức cho các em

– Liên hệ thường xuyên hơn với PHHS để có biện pháp kịp thời đối với các em có dấu hiệu suy thoái về đạo đức.

– Giáo dục đạo đức các em thông qua tryền thống nhà trường, các buổi sinh hoạt ngoại khóa, sinh hoạt lớp, sinh hoạt tập thể.

– PHHS thường xuyên theo dõi sổ theo dõi cá nhân của học sinh có chữ kí của GVCN để biết được những sai phạm cũng như những tiến bộ của con em mình để có biện pháp uốn nắn cũng như tuyên dương khích lệ các em.

* Công tác giáo dục văn hóa

– Nhắc nhở các em đi học đều đặn hơn.

– GVCN kiểm tra vở học tập, góc học tập, thời gian biểu của các em thường xuyên hơn.

– Có biện pháp phụ đạo thêm những môn học còn yếu kém.

– Thành lập đôi bạn cùng tiến giúp nhau cùng tiến bộ trong học tập.

– PHHS kiểm tra vở học của con em mình trước khi đi học

– Liên hệ thường xuyên hơn với PHHS để trao đổi về tình hình học tập của các em ở trường cũng như ở nhà.

– Kết hợp cùng GVBM để nâng cao chất lượng bộ môn.

– Tách nhóm học sinh cá biệt để không làm ảnh hưởng đến các bạn khác.

– Yêu cầu học sinh nâng cao tinh thần tự giác trong học tập để tiến bộ

– Trao đổi cụ thể hơn với PHHS trong cuộc họp phụ huynh để tìm ra hướng khắc phục cụ thể.

VII. NHỮNG VIỆC CẦN ĐƯỢC TIẾP TỤC QUAN TÂM

– Hoàn thành các khoản phí của nhà trường

– Sửa chửa các thiết bị trong lớp đã bị hư hỏng

– Mua một số ghế ngồi cho các em khi sinh hoạt dưới cờ cũng như các buổi sinh hoạt khác.

– Kết hợp cùng với hội PHHS sửa chữa một số ghế ngồi trong lớp của các em đã bị hỏng.

– Thay lại rèm lớp.

VIII. Ý KIẾN ĐÓNG GÓP

…………………………………………………………………………………………………………………..

3. Biên bản sơ kết học kì 1 của giáo viên chủ nhiệm

Phòng GD&ĐT …………………………….

TRƯỜNG ……………………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SƠ KẾT HỌC KÌ 1
NĂM HỌC ………. – ……….

Lớp: …………………… Giáo viên chủ nhiệm: …………………….

I. DUY TRÌ SỐ LƯỢNG

1. Đầu năm: …………………… Nữ: …………………….

2. Cuối học kì 1: …………….. Nữ: …………………….

– Tăng: ………………………….. Giảm: …………………

– Họ và tên HS tăng, giảm. Lí do.

II. CHUYÊN CẦN

1. Tổng số lần vắng của lớp: …………… Có phép: ………….. Không phép: …………..

2. HS vắng học nhiều nhất: ………………………………………… Số lần vắng: …………..

3. Tổng số lần HS trốn học, bỏ tiết: ………………………………

4. Biện pháp giáo dục HS để duy trì chuyên cần trong lớp học:

(ghi rõ các biện pháp đã thực hiện)

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

III. CHẤT LƯỢNG VĂN HÓA, HẠNH KIỂM

1. Tổng hợp số liệu

Mặt giáo dục

TS HS

Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Học lực
Hạnh kiểm

2. Nhận định

2.1. Về học lực

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

2.1. Về hạnh kiểm

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

2.3. Điều kiện, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy và học

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

IV. TỔ CHỨC LỚP, CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1. Chất lượng hoạt động của mạng lưới cán bộ lớp, tổ, chi đội

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

2. Nề nếp tự quản, bảo vệ tài sản nhà trường, bảo quản và sử dụng sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

3. Kết quả giáo dục Văn thể mỹ, tham gia các phong trào, hội thi do nhà trường, Liên đội phát động, tổ chức

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

4. Số buổi lao động của lớp, tự đánh giá về kết quả lao động

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

5. Kết quả thi đua học kì 1:

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

6. Tình hình thu nạp các khoản tiền theo quy định

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

7. Tổng số học sinh giỏi: ……………….. Nữ: …………

8. Tổng số học sinh tiên tiến: …………. Nữ: …………

9. Kết quả giáo dục học sinh cá biệt:

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

V. PHƯƠNG HƯỚNG HỌC KÌ 2

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

VI. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

1. Đối với đồng nghiệp (GVBM, GVCN khác)

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

2. Các tổ chức, đoàn thể

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

3. Đối với BGH nhà trường

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

TỔ TRƯỞNG

(Ghi rõ ý kiến, kí, ghi rõ họ tên)

………………….., ngày …..tháng…..năm……

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button
You cannot copy content of this page