Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH một thành viên – Phụ lục IV-2

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là mẫu giấy chứng nhận cho doanh nghiệp TNHH một thành viên. Mẫu giấy chứng nhận dành cho doanh nghiệp để hoàn thiện hồ sơ, thủ tục thành lập Công ty TNHH một thành viên. Mẫu ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

  • Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên
  • Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
  • Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

1. Giất chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Phụ lục IV-2

(Ban hành kèm theo Thông tư s 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đu tư)

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP…
PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Mã số doanh nghiệp: …………..

Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ……

Đăng ký thay đổi lần th: ……, ngày …… tháng …… năm ……

1. Tên công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………………

Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………

2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ……………………………………

Email: …………………………………………………… Website: ………………………………

3. Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………………………………………………………………..

4. Thông tin về chủ sở hữu

Đối với ch sở hữu là cá nhân:

Họ và tên (ghi bằng ch in hoa): ……………………………………… Giới tính: …………….

Sinh ngày: ………/ ………/ ………… Dân tộc: ……………………… Quốc tịch: …………….

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………………………………..

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………………………………….

Ngày cấp: ………/ ………/ …………… Nơi cấp: ………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………….

Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………………

Đối với chủ s hữu là tổ chức:

Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: …………………………………………………

Ngày cấp: ………… / ……/ ……… Nơi cấp: ……………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….

5. Ngườiđại diện theo pháp luật của công ty1

Họ và tên (ghi bằng ch in hoa): ……………………………………… Giới tính: …………….

Chức danh: …………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………/ ………/ ………… Dân tộc: ……………………… Quốc tịch: …………….

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………………………………..

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………………………………….

Ngày cấp: ………/ ………/ …………… Nơi cấp: ………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………….

Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………………

TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

___________________

1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật

2. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Căn cứ Quyết định 1532/QĐ-BKHĐT, thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên được thực hiện theo 03 bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

* Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp

– NĐDTPL/Người được uỷ quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

– Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

* Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng

– NĐDTPL/Người được uỷ quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp.

Khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp.

* Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

– NĐDTPL/Người được uỷ quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

– NĐDTPL/Người được uỷ quyền sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp sau khi nhận được mã số từ cơ quan thuế.

Bước 3: Nhận kết quả
Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận một cửa phòng Đăng ký kinh doanh, NĐDTPL/Người được uỷ quyền phải mang các giấy tờ sau:

– Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

– Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân sau đây:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

* Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

* Lệ phí giải quyết:

– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button