Pháp Luật

Lừa vay ngân hàng bằng hồ sơ giả, xử phạt thế nào?

Hành vi làm giả hồ sơ để vay vốn ngân hàng không còn xa lạ gì với chúng ta hiện nay. Hành vi này làm tổn hại rất nhiều đến việc kinh doanh của các ngân hàng khác nhau. Vậy, Lừa vay ngân hàng bằng hồ sơ giả, xử phạt thế nào? Bài viết này Blog Tiền Điện Tử VN sẽ chia sẻ để bạn hiểu rõ hơn.

1. Hồ sơ vay vốn ngân hàng cần những gì?

  • Giấy đề nghị vay vốn
  • CMTND/CCCD + Sổ hộ khẩu KT3
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập (HĐLĐ, bảng lương, sao kê lương…)

2. Làm hồ sơ giả vay ngân hàng là tội gì?

Với hành vi làm giả hồ sơ để vay vốn ngân hàng là hành vi vô cùng nghiêm trọng. Hành vi này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 – Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Tội làm giả con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định Điều 341 Bộ luật hình sự 2015.

3. Mức xử phạt hành vi làm giả hồ sơ vay

Theo đó, mức phạt đối với:

  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, hành vi đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị xử phạt phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến tù chung thân.

Ngoài ra còn bị áp dụng hình thức sử phạt bổ sung như phạt tiền từ 10.000.000 đồng – 100.000.000 đồng và cấm đảm nhiệm chức vụ, công việc nhất định hay tịch thu tài sản…

  • Đối với Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức thì mức phạt như sau:

“Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.

Trên đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Blog Tiền Điện Tử VN. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Mẫu đơn tố cáo hành vi chiếm đoạt tài sản, Mẫu đơn giải trình về việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Blog Tiền Điện Tử VN.

Back to top button
You cannot copy content of this page