Pháp Luật

Khi nào bị thu hồi danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú?

Khi nào bị thu hồi danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú? Vi phạm những lỗi nào thì nghệ sĩ sẽ bị thu hồi danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú?

1. Khi nào bị thu hồi danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú?

Danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú có thể bị thu hồi không?

Điểm 11, Chương IV, Thông tư số 24/2007/TT-BVHTT quy định: Cá nhân được tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú mà vi phạm pháp luật bị Toà án kết án tù thì bị tước danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú

=> Danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú có thể bị tước theo quy định của pháp luật nếu vi phạm pháp luật bị Toà án kết án tù

=> Căn cứ để thu hồi danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú là bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án

2. Quy trình thu hồi danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú

Quy trình thu hồi danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được quy định được quy định tại Điều 79 Nghị định 91/2017/NĐ-CP như sau:

1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật hình sự, bị tòa án xét xử bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật và bị tuyên án từ hình phạt tù có thời hạn trở lên thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch nước, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng để giao nộp cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; thu hồi tiền thưởng và nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

4. Cá nhân bị xét xử oan, sai và đã được cơ quan có thẩm quyền minh oan, sửa sai thì được xem xét phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.

5. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:

a) Tờ trình của cấp có thẩm quyền;

b) Báo cáo tóm tắt, nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

3. Tiêu chuẩn của danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú

Để được phong danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú, người nghệ sĩ cần đáp ứng các tiêu chí nào?

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 40/2021/NĐ-CP như sau:

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, địa phương.

2. Có phẩm chất đạo đức, gương mẫu trong cuộc sống, tận tụy với nghề; có tài năng nghệ thuật xuất sắc; có uy tín nghề nghiệp; được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ.

3. Có thời gian hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp liên tục hoặc cộng dồn từ 15 năm trở lên; riêng đối với loại hình nghệ thuật Xiếc, Múa có thời gian hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp liên tục hoặc cộng dồn từ 10 năm trở lên.

4. Đạt một trong các tiêu chí sau:

a) Có ít nhất 02 giải Vàng quốc gia (trong đó có 01 giải Vàng là của cá nhân).

Các giải Vàng trong nước hoặc quốc tế của cá nhân hoặc của bộ phim, chương trình, vở diễn, tiết mục được quy đổi để tính thành tích cho cá nhân theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Có ít nhất 01 giải Vàng quốc gia và 02 giải Bạc quốc gia (trong đó có 01 giải Vàng là của cá nhân).

Các giải Vàng trong nước hoặc quốc tế của cá nhân hoặc của bộ phim, chương trình, vở diễn, tiết mục được quy đổi để tính thành tích cho cá nhân theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Tỷ lệ quy đổi các giải Bạc trong nước và quốc tế của cá nhân hoặc của bộ phim, chương trình, vở diễn, tiết mục sang giải Bạc quốc gia được tính như tỷ lệ quy đổi của giải Vàng.

c) Có ít nhất 03 giải Vàng quốc gia (nếu không có 01 giải Vàng là của cá nhân).

Các giải Vàng trong nước hoặc quốc tế của cá nhân hoặc của bộ phim, chương trình, vở diễn, tiết mục được quy đổi để tính thành tích cho cá nhân theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Có cống hiến nổi trội, tài năng nghệ thuật xuất sắc, thiếu giải thưởng theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này nhưng được Hội đồng các cấp thảo luận, đánh giá là trường hợp đặc biệt, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong trường hợp cụ thể sau:

– Nghệ sĩ là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi, có nhiều cống hiến, đóng góp trong lĩnh vực nghệ thuật;

– Nghệ sĩ tích cực tham gia nhiều hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị lớn của địa phương và đất nước;

– Nghệ sĩ là giảng viên các trường đào tạo văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp, đào tạo nhiều thế hệ sinh viên tham gia đạt các giải thưởng cao tại các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp quốc tế.

Trên đây, Blog Tiền Điện Tử VN đã trả lời câu hỏi Khi nào bị thu hồi danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

  • Khi nào công an được kiểm tra điện thoại?
  • Vợ có được chia quỹ đen của chồng khi ly hôn?
  • Mức đòi bồi thường khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm?
  • Livestream xúc phạm người khác, phạt thế nào?
  • Tụ tập đông người mùa dịch phạt bao nhiêu?
  • Hành vi lan truyền văn hoá phẩm đồi truỵ xử phạt thế nào?

Back to top button
You cannot copy content of this page