Hướng dẫn 02-HD/TW Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

Ngày 09/12/2021, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Chỉ dẫn 02-HD/TW 5 2021 tiến hành 1 số nội dung Quy định 22-QĐ/TW về công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng.

Theo đấy, về nguyên lý thi hành kỷ luật, cán bộ, Đảng viên đang chỉ mất khoảng bị rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, phê duyệt, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, khắc phục khiếu nại và bị dò la thì chưa tiến hành quy hoạch, ứng cử, đề cử, bổ dụng, bổ dụng lại lúc đã tới thời hạn bổ dụng, điều động, luân chuyển, biệt phái, huấn luyện, thi nâng ngạch, bậc, phong, thăng quân hàm, nâng lương , phong tặng danh hiệu, khen thưởng, từ nhiệm hoặc nghỉ việc. Vậy sau đây là nội dung cụ thể Chỉ dẫn 02, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
——-

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
—————

Số: 02-HD/TW

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 5 2021

HƯỚNG DẪN 02-HD/TW

THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH SỐ 22-QĐ/TW, NGÀY 28/7/2021 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ KỶ LUẬT CỦA ĐẢNG

– Căn cứ Điều lệ Đảng;

– Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thơ khóa XIII;

– Căn cứ Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng,

Ban Bí thơ chỉ dẫn tiến hành 1 số nội dung Quy định về công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng như sau:

I- Gicửa ải thích từ ngữ

1. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao là công tác theo chức danh được xem xét, chỉ định, bổ dụng, bầu cử; theo địa điểm việc làm, chức trách, cương vị công việc trong tổ chức, cơ quan, đơn vị nhưng mà đảng viên đấy là thành viên.

2. Kỷ luật oan là việc tổ chức đảng và đảng viên ko vi phạm nhưng mà bị tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận có vi phạm và kỷ luật theo kết luận.

3. Chức vụ trong Đảng bao gồm chức phận do tổ chức đảng bầu, chỉ định hoặc bổ dụng đối với đảng viên theo quy định của Đảng (kể cả chức phận kiêm nhiệm).

4. Nhân vật rà soát, giám sát: Ngoài các nhân vật quy định tại Khoản 6, Điều 3, còn bao gồm các ban chỉ huy, tiểu ban, hội đồng, tổ đảng, tổ công việc, đoàn (tổ) rà soát, giám sát do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng, Ủy ban rà soát lập ra theo thẩm quyền.

5. Thời hạn làm việc

5.1. Đối với đoàn rà soát khắc phục khiếu nại, khắc phục tố cáo kỷ luật thì thời hạn được tính từ ngày ban bố quyết định khắc phục tới ngày phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh tại hội nghị do tổ chức đảng bị khiếu nại, tố cáo hoặc tổ chức đảng điều hành đảng viên bị khiếu nại, tố cáo.

5.2. Đối với đoàn rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, rà soát chấp hành, giám sát chuyên đề, rà soát việc tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát và thi hành kỷ luật, rà soát nguồn vốn đảng thì thời hạn được tính từ ngày đoàn rà soát, giám sát thu được báo cáo, tài liệu kèm theo của nhân vật rà soát, giám sát tới ngày phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh tại tổ chức đảng được rà soát, giám sát hoặc tổ chức đảng điều hành đảng viên được rà soát, giám sát.

5.3. Đối với các đoàn rà soát, phê duyệt thi hành kỷ luật đảng thì thời hạn được tính từ ngày chủ thể rà soát ban bố quyết định rà soát tới ngày phê chuẩn dự thảo báo cáo đề xuất thi hành kỷ luật tại tổ chức đảng bị kỷ luật hoặc tổ chức đảng điều hành đảng viên bị kỷ luật.

6. Tài liệu theo nội dung rà soát, giám sát bao gồm: Quyết định, kế hoạch, biên bản làm việc và các văn bản tích lũy trong công đoạn thẩm tra, xác minh, báo cáo, công bố kết luận.

II- Công việc rà soát, giám sát

1. Cấp ủy, tổ chức đảng (Điều 4)

1.1. Đảng ủy Công an Trung ương chủ trì, phối hợp với các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương rà soát, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên ở đảng bộ công an các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương trong việc chấp hành các nghị quyết về bảo vệ an ninh non sông, đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an dân chúng; giữa nhiệm kỳ tổ chức sơ kết, cuối nhiệm kỳ tổ chức tổng kết, bình chọn kết quả thật hiện nghị quyết.

1.2. Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát, khắc phục khiếu nại, tố cáo, thi hành kỷ luật của Đảng đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc đảng bộ công an các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (đảng viên là cán bộ thuộc diện tỉnh ủy, thành ủy điều hành). Trường hợp có nhân tố liên can tới nước ngoài thì ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy chủ trì, phối hợp với Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương phê duyệt, quyết định; nếu có quan điểm không giống nhau thì báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thơ cho quan điểm chỉ huy để tiến hành.

2. Các cơ quan tham vấn, ô sin của cấp ủy (Điều 5)

2.1. Các cơ quan tham vấn, ô sin của cấp ủy chỉ tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát theo công dụng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn được giao đối với tổ chức đảng và đảng viên, kể cả các ban chỉ huy, tiểu ban, hội đồng, tổ công việc, đoàn (tổ) rà soát, giám sát do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy lập ra theo thẩm quyền.

2.2. Khi được cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy giao tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát, khắc phục khiếu nại hoặc khắc phục tố cáo kỷ luật đảng đối với tổ chức đảng cùng cấp hoặc cấp dưới, đảng viên thuộc diện cấp ủy cùng cấp, cấp dưới điều hành thì cơ quan tham vấn, ô sin của cấp ủy xây dựng kế hoạch và sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện rà soát, giám sát hoặc đề xuất Ủy ban rà soát cùng cấp, các cơ quan tham vấn, ô sin khác phối hợp xây dựng kế hoạch, cử cán bộ tham dự các đoàn rà soát, giám sát.

3. Các ban cán sự đảng, đảng đoàn (Điều 6)

3.1. Ngoài các nội dung nêu tại Điều 6, Quy định số 22-QĐ/TW, các ban cán sự đảng, đảng đoàn tiến hành nhiệm vụ và quyền hạn theo Khoản 31.1, Mục 31, Quy định số 24-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng.

3.2. Văn phòng hoặc bộ phận tham vấn, ô sin ban cán sự đảng, đảng đoàn là đơn vị tham vấn, giúp ban cán sự đảng, đảng đoàn tiến hành nhiệm vụ chỉ huy công việc rà soát; tiến hành nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi và là đầu mối phối hợp giữa ban cán sự đảng, đảng đoàn với cấp ủy, tổ chức đảng, cộng đồng chỉ huy và người đứng đầu tư quan, đơn vị, tổ chức nhà nước, Chiến trận Đất nước và các tổ chức chính trị – xã hội có liên can trong tiến hành nhiệm vụ chỉ huy công việc rà soát; giúp tham vấn xây dựng chương trình rà soát, giám sát, đôn đốc, theo dõi việc khai triển tiến hành.

3.3. Cho chủ trương, ý kiến xử lý kỷ luật (ko chỉ huy chi tiết về bề ngoài và mức kỷ luật) đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên thuộc thẩm quyền theo phân cấp điều hành cán bộ.

4. Chi bộ (Điều 7)

4.1. Các chi bộ phải thường xuyên tự rà soát; xây dựng kế hoạch rà soát, giám sát (xác định chi tiết về nội dung, nhân vật, mốc thời kì, thời kì thực hiện, bí quyết thực hiện, cắt cử thành viên tổ rà soát, giám sát) và thực hiện rà soát chấp hành, rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, giám sát chuyên đề đối với đảng viên trong việc tiến hành nhiệm vụ đảng viên, tiến hành chức trách, nhiệm vụ chuyên môn được giao; tiến hành các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng.

4.2. Chi bộ chủ quản giám sát thường xuyên đối với đảng viên nơi công việc, sinh hoạt và nơi trú ngụ; chi bộ có chi ủy, chi bộ có trên 30 đảng viên và đảng viên hoạt động phân tán hoặc có nhiều tổ đảng trực thuộc thì tiến hành giám sát theo chuyên đề.

4.3. Nếu phát hiện đảng viên là cấp ủy viên các ngành sinh hoạt tại chi bộ (từ cấp ủy viên cơ sở trở lên) và cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên điều hành vi phạm trong tiến hành nhiệm vụ cấp trên giao thì chi bộ báo cáo tổ chức đảng cấp trên trực tiếp để phê duyệt, rà soát hoặc đề xuất tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

5. Ủy ban rà soát các ngành (Điều 8)

5.1. Nguyên tắc tổ chức

5.1.1. Khi cắt cử, điều động chủ nhiệm ủy ban rà soát sang công việc khác hoặc hội nghị cấp ủy chưa bầu được chức danh chủ nhiệm, thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cắt cử 1 đồng đội phó chủ nhiệm quản lý công tác và ký văn bản cho tới lúc cấp ủy bầu được chức danh chủ nhiệm.

5.1.2. Khi chỉnh sửa ủy viên hoặc phó chủ nhiệm ủy ban rà soát thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy phải luận bàn, xin quan điểm bằng văn bản với ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp trước lúc tiến hành thứ tự công việc cán bộ. Trường hợp ko cơ cấu chức danh ủy viên ủy ban rà soát thì cùng lúc thôi tham dự ủy ban rà soát đương thứ.

5.1.3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, từ khi ngày thu được văn bản luận bàn, xin quan điểm về nhân sự (ngày văn thư nhận trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện chuyển tới), Ủy ban rà soát cấp trên phải có văn bản giải đáp. Nếu quá thời hạn nhưng mà ko có văn bản giải đáp thì coi như đã đồng ý và phải chịu bổn phận về nội dung đã xin quan điểm. Trường hợp Ủy ban rà soát cấp trên ko đồng ý hoặc có quan điểm khác thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định hoặc duyệt y cho quan điểm chỉ huy để tiến hành.

5.1.4. Ủy ban rà soát phối hợp với ban tổ chức cấp ủy cùng cấp và cấp ủy cấp dưới sẵn sàng về phương hướng, quy hoạch, số lượng, kế hoạch huấn luyện, bồi dưỡng, luân chuyển, nhận định nhân sự Ủy ban rà soát cấp dưới trước đại hội, kiện toàn, bổ sung ủy viên ủy ban rà soát và các chức danh chi tiết, duyệt y kết quả bầu cử, cho thôi giữ chức phận,… để báo cáo cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

5.2. Quyền hạn

5.2.1. Ủy ban rà soát căn cứ theo các quy định của Đảng về công việc rà soát, giám sát, thi hành kỷ luật để chỉ huy, chỉ dẫn đối với cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới hoặc căn cứ chỉ huy của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (ở Trung ương là Bộ Chính trị, Ban Bí thơ) để quyết định nội dung chỉ huy.

5.2.2. Văn bản chỉ huy, chỉ huy, tổ chức tiến hành của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới về công việc xây dựng Đảng, về chủ trương tăng trưởng kinh tế – xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng lúc gửi báo cáo cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp trên cùng lúc gửi Ủy ban rà soát cấp trên để chuyên dụng cho nhiệm vụ giám sát thường xuyên theo quy định.

5.2.3. Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương chỉ huy, chỉ dẫn cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, Ủy ban rà soát đảng ủy các quân khu, quân nhân biên phòng phối hợp với Ủy ban rà soát các tỉnh ủy, thành ủy (chủ trì) thực hiện công việc rà soát, giám sát, thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên thuộc đảng bộ quân sự, quân nhân biên phòng địa phương. Khi rà soát, giám sát, thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên thuộc Đảng bộ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội thì Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Hà Nội chủ trì, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương để tiến hành.

5.2.4. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương chủ trì, phối hợp với Ủy ban rà soát các tỉnh ủy, thành ủy rà soát, giám sát (theo chương trình công việc toàn khóa, kế hoạch hằng 5 hoặc đột xuất theo đề xuất nhiệm vụ) đối với tổ chức đảng, đảng viên thuộc đảng bộ công an các tỉnh, thị thành trong việc chấp hành nghị quyết của Đảng ủy Công an Trung ương về bảo vệ an ninh non sông, đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an dân chúng.

5.3. Đối với những nơi tiến hành thử nghiệm thống nhất, kiêm nhiệm chức danh

5.3.1. Nơi tiến hành thử nghiệm chủ nhiệm Ủy ban rà soát cùng lúc là chánh thanh tra thì số lượng ủy viên ủy ban rà soát giữ nguyên như quy định tại Khoản 2, Điều 8, Quy định số 22-QĐ/TW; cơ cấu ủy viên kiêm chức gồm trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức cấp ủy cùng cấp là cấp ủy viên và phó chánh thanh tra cùng cấp.

5.3.2. Nơi tiến hành thử nghiệm thống nhất 2 cơ quan ủy ban rà soát và thanh tra thì số lượng ủy viên ủy ban rà soát giữ nguyên như quy định tại Khoản 2, Điều 8, Quy định số 22-QĐ/TW; sắp xếp chủ nhiệm Ủy ban rà soát cùng lúc là chánh thanh tra và cơ cấu ủy viên kiêm chức là trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức cấp ủy cùng cấp là cấp ủy viên.

5.4. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng

5.4.1. Trong rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, nếu nhân vật rà soát bị khiếu nại hoặc phát hiện thêm nội dung vi phạm mới thì ủy ban rà soát (hoặc túc trực ủy ban rà soát) phê duyệt, quyết định bổ sung nội dung rà soát và báo cáo chung lúc chấm dứt rà soát (đối với cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy các ngành và chi bộ rà soát lúc có tín hiệu vi phạm cũng tiến hành gần giống như trên).

5.4.2. Trong rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, đoàn (tổ) rà soát nhận thấy vi phạm đã rõ, tới mức phải thi hành kỷ luật, cùng lúc nhân vật rà soát tự giác nhận thiếu sót, vi phạm và bề ngoài kỷ luật thì đoàn trưởng (tổ) rà soát báo cáo túc trực ủy ban hoặc ủy ban rà soát phê duyệt, cho liên kết tiến hành thứ tự phê duyệt, thi hành kỷ luật đảng (gọi chung là thứ tự kép).

5.4.3. Khi rà soát việc thi hành kỷ luật, nếu phát hiện việc kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm ko đúng thẩm quyền, thứ tự, thủ tục thì chủ thể rà soát căn cứ nội dung, thuộc tính, chừng độ vi phạm để phê duyệt, ban hành hình định hoặc đề xuất tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật hủy bỏ quyết định đã ban hành, tiến hành thứ tự phê duyệt, thi hành kỷ luật lại đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm và ban hành hình định kỷ luật mới theo thẩm quyền.

5.4.4. Ủy ban rà soát các ngành chỉ dẫn các cơ quan tham vấn, ô sin của cấp ủy cùng cấp, cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới xây dựng chương trình rà soát, giám sát toàn khóa, kế hoạch tiến hành rà soát, giám sát hằng 5; khung chương trình bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và việc cắt cử, sắp xếp cán bộ tham dự thành viên các đoàn (tổ) rà soát, giám sát của các tổ chức đảng; tham vấn cho các ban cán sự đảng, đảng đoàn chỉ huy công việc rà soát.

5.4.5. Ủy ban rà soát chủ động phối hợp với ban tổ chức cấp ủy (chủ trì) trong việc tham vấn giúp cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cùng cấp về nhận định giới thiệu nhân sự tham dự cấp ủy cấp dưới, khen thưởng hoặc luân chuyển, bổ dụng, điều động cán bộ rà soát giữ các chức phận thuộc diện cấp ủy cùng cấp điều hành, kiện toàn nhân sự, tổ chức bộ máy ủy ban rà soát và cơ quan ủy ban rà soát, xây dựng hàng ngũ cán bộ rà soát cấp mình và cấp dưới trực thuộc hạ ủy.

5.4.6. Khi tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát, tùy nội dung, thuộc tính vụ việc hoặc trường hợp nhu yếu, đoàn rà soát, giám sát có thể phê chuẩn hội nghị, hoạt động online hoặc giao cho bằng văn bản để tiến hành.

5.4.7. Chậm nhất 5 ngày từ khi lúc có kết quả (kết luận) xử lý đảng viên vi phạm, cấp ủy hoặc ủy ban rà soát cùng cấp phải công bố kết quả bằng văn bản cho cơ quan đã chuyển thông tin, giấy tờ, tài liệu biết (các cơ quan có thẩm quyền quyết định rà soát, thanh tra, kiểm toán, dò la, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án, vụ việc).

III- Thi hành kỷ luật

1. Về nguyên lý thi hành kỷ luật (Điều 9)

1.1. 1 số trường hợp liên can lúc phê duyệt, xử lý kỷ luật

1.1.1. Cán bộ, đảng viên đang chỉ mất khoảng rà soát, giám sát, khắc phục tố cáo, khiếu nại, phê duyệt xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm luật pháp đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang chỉ mất khoảng bị dò la, truy tố, xét xử nhưng mà tới tuổi nghỉ hưu, được cấp có thẩm quyền khắc phục thủ tục hưởng cơ chế hưu trí, thì tổ chức đảng có thẩm quyền chỉ làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tạm bợ cho đảng viên đấy về nơi trú ngụ, cùng lúc có văn bản công bố cho tổ chức đảng điều hành đảng viên nơi trú ngụ biết.

1.1.2. Khi đã có báo cáo đề xuất xử lý kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm nhưng mà tổ chức đảng có thẩm quyền chưa ra quyết định kỷ luật hoặc báo cáo kiến nghị cấp trên thi hành kỷ luật nhưng mà phát hiện có thêm các cốt truyện liên can tới vi phạm kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm khác thì tổ chức đảng có thẩm quyền tiếp diễn phê duyệt, quyết định hoặc giao đoàn (tổ) rà soát thẩm tra, xác minh bổ sung nội dung vi phạm để đề xuất phê duyệt lại bề ngoài kỷ luật.

1.1.3. Cán bộ, đảng viên đang chỉ mất khoảng bị rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, phê duyệt, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, khắc phục khiếu nại và bị dò la thì chưa tiến hành quy hoạch, ứng cử, đề cử, bổ dụng, bổ dụng lại lúc đã tới thời hạn bổ dụng, điều động, luân chuyển, biệt phái, huấn luyện, thi nâng ngạch, bậc, phong, thăng quân hàm, nâng lương, phong tặng danh hiệu, khen thưởng, từ nhiệm hoặc nghỉ việc.

1.1.4. Đảng viên sau lúc chuyển sinh hoạt đảng sang tổ chức đảng mới, nếu phát hiện có vi phạm kỷ luật ở nơi sinh hoạt đảng trước đây đối với các vi phạm trong tiến hành nhiệm vụ đảng viên, nhiệm vụ do chi bộ giao, vi phạm cơ chế dân số, vi phạm cơ chế sinh hoạt đảng, thu nộp đảng phí,… nhưng mà chưa được phê duyệt, xử lý thì tùy theo nội dung vi phạm, tổ chức đảng cấp trên của các tổ chức đảng điều hành đảng viên trước đây và hiện tại phê duyệt khắc phục hoặc giao cho cho tổ chức đảng điều hành đảng viên hiện tại hoặc trước đây phê duyệt, xử lý.

1.1.5. Sau lúc phê duyệt, xử lý hoặc chỉ huy việc phê duyệt, xử lý về kỷ luật đảng, chậm nhất 5 ngày, tổ chức đảng phải có văn bản chỉ huy hoặc đề xuất với các tổ chức có thẩm quyền xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể hoặc xử lý hình sự. Chậm nhất 30 ngày, lúc thu được văn bản chỉ huy hoặc đề xuất của tổ chức đảng có thẩm quyền, các tổ chức nhà nước, Chiến trận Đất nước, tổ chức chính trị – xã hội phải phê duyệt, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể đối với cán bộ, hội viên, sum họp là đảng viên; nếu quá thời hạn trên phải báo cáo rõ lý do với tổ chức đảng đã chỉ huy hoặc đề xuất.

1.1.6. Các tổ chức nhà nước, Chiến trận Đất nước, tổ chức chính trị – xã hội lúc quyết định đình chỉ công việc hoặc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, hội viên, sum họp là đảng viên (kể cả quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật về hành chính của các ngành chính quyền), trong thời hạn 5 ngày phải có văn bản công bố cho tổ chức đảng điều hành đảng viên biết để kịp thời phê duyệt, xử lý kỷ luật về Đảng. Nếu có chỉnh sửa bề ngoài lúc khắc phục tố cáo kỷ luật đảng thì tổ chức đảng có thẩm quyền chỉ huy việc phê duyệt lại bề ngoài kỷ luật về hành chính, đoàn thể cho thích hợp. Trường hợp nếu có quy định khác hoặc hết thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể thì ko phê duyệt lại bề ngoài kỷ luật nhưng mà phải báo cáo lại bằng văn bản cho tổ chức đảng có thẩm quyền biết.

1.1.7. Tổ chức đảng bị kỷ luật thì tất cả thành viên trong tổ chức đấy đều phải chịu bổn phận, phải ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, 5, tổ chức đảng quyết định kỷ luật, nội dung, bề ngoài kỷ luật đối với tổ chức vào lý lịch của từng thành viên. Những thành viên ko tán đồng hoặc không phù hợp trực tiếp tới quyết định sai lầm của tổ chức đảng đấy cũng được ghi rõ vào lý lịch đảng viên và được bảo xem xét kiến (nếu có); các nội dung về điều hành cán bộ đối với đảng viên đấy (điều động, bổ dụng, luân chuyển, khen thưởng,…) vẫn được tiến hành theo quy định.

1.1.8. Ngay sau lúc quyết định kỷ luật tổ chức đảng có hiệu lực (kể cả quyết định kỷ luật đảng viên, quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật đảng của tổ chức đảng, đảng viên có hiệu lực) cấp ủy điều hành giấy tờ đảng viên phải tiến hành việc ghi bổ sung vào lý lịch đảng viên theo đúng quy định.

1.2. Trường hợp được miễn, ko xử lý hoặc chưa phê duyệt, xử lý kỷ luật

1.2.1. Đảng viên chấp hành hình định của cấp trên nhưng mà đã kịp thời báo cáo bằng văn bản hoặc bảo xem xét kiến trước tổ chức đảng có thẩm quyền, tư nhân ra quyết định trái quy định của Đảng, luật pháp của Nhà nước, thì được phê duyệt miễn hoặc giảm nhẹ bổn phận lúc tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận quyết định đấy là vi phạm.

1.2.2. Tổ chức đảng có thẩm quyền bỏ thăm biểu quyết kỷ luật, đối chiếu kết quả với thời hiệu xử lý kỷ luật nếu đã quá thời hạn theo quy định thì tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm ko bị xử lý kỷ luật (thời hiệu được tính từ thời khắc tổ chức đảng, đảng viên tiến hành hành vi vi phạm tới lúc tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm tới mức phải xử lý kỷ luật).

1.2.3. Đảng viên tiến hành yêu cầu về đổi mới, thông minh được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của Trung ương, nhưng mà ko đạt hoặc chỉ đạt được 1 phần chỉ tiêu đề ra hoặc gặp không may, xảy ra thiệt hại thì cấp có thẩm quyền phải kịp thời xác định rõ nguyên cớ khách quan, chủ quan, bình chọn công tâm để phê duyệt, xử lý, nếu đã tiến hành đúng chủ trương, có động cơ trắng trong, vì ích lợi chung thì được phê duyệt miễn hoặc giảm nhẹ bổn phận.

1.2.4. Đảng viên được cơ quan có thẩm quyền công nhận trạng thái mất năng lực hành vi dân sự, gieo neo trong nhận thức, làm chủ hành vi, giảm thiểu về năng lực hành vi dân sự lúc xảy ra hành vi vi phạm thì ko xử lý kỷ luật; tổ chức đảng có thẩm quyền phải làm thủ tục cho đảng viên ra khỏi Đảng.

1.2.5. Đảng viên là phụ nữ đang chỉ mất khoảng mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa phê duyệt, xử lý kỷ luật.

1.2.6. Đảng viên bị bệnh nặng đang phải điều trị nội trú hăng hái ở bệnh viện để chữa bệnh, nếu có kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền thì được hoãn, chờ tới lúc sức khỏe bình phục mới phê duyệt, xử lý kỷ luật.

2. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên (Điều 11)

2.1. Trường hợp cấp ủy viên cùng cấp cùng lúc là cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên trực tiếp điều hành vi phạm nhiệm vụ do cấp trên giao, sau lúc cấp ủy biểu quyết đề xuất kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách, cảnh cáo thì báo cáo để ban thường vụ cấp ủy hoặc Ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp phê duyệt, quyết định; nếu là cấp ủy tỉnh, thành và đảng ủy trực thuộc Trung ương thì báo cáo Ủy ban Kiểm tra Trung ương phê duyệt, quyết định hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

2.2. Trường hợp kỷ luật cất chức, khai trừ cấp ủy viên cùng cấp, sau lúc cấp ủy biểu quyết đủ số phiếu theo quy định thì báo cáo ủy ban rà soát cấp trên để báo cáo ban thường vụ cấp ủy cùng cấp phê duyệt, quyết định. Ở cấp tỉnh, thành và đảng ủy trực thuộc Trung ương thì báo cáo Ủy ban Kiểm tra Trung ương để báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thơ.

3. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng (Điều 12)

3.1. Cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy cấp dưới. Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định khiển trách, cảnh cáo ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới. Đảng ủy cơ sở cấp trên trực tiếp quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo chi ủy, chi bộ, đảng ủy bộ phận.

3.2. Ủy ban rà soát các ngành quyết định thi hành kỷ luật khiển trách, cảnh cáo tổ chức đảng trực thuộc hạ ủy cấp dưới (tổ chức đảng cách 1 cấp trở xuống) lúc tiến hành nhiệm vụ rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, khắc phục khiếu nại, khắc phục tố cáo kỷ luật, phê duyệt thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên hoặc qua rà soát việc thi hành kỷ luật của tổ chức đảng cấp dưới, rà soát nguồn vốn đảng.

4. Về trình tự phê duyệt, quyết định thi hành kỷ luật (Điều 13)

4.1. Đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền gặp, nghe đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm thể hiện quan điểm phải có từ 2 người, ghi biên bản và được báo cáo đầy đủ tại hội nghị phê duyệt, xử lý kỷ luật.

4.2. Trường hợp đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm lúc được diễn ra đảng có thẩm quyền mời gặp nhưng mà ko tới nhưng mà ko có lý do chính đáng thì tổ chức đảng vẫn phê duyệt, quyết định thi hành kỷ luật theo quy định.

4.3. Trường hợp tổ chức đảng hoặc bí thơ cấp ủy vi phạm tới mức phải phê duyệt, xử lý kỷ luật thì bí thơ cấp ủy hoặc đại diện tổ chức đảng đấy báo cáo để cấp ủy cấp trên điều hành trực tiếp cử đại diện chủ trì hội nghị phê duyệt, kỷ luật.

4.4. Đảng viên vi phạm là cấp ủy viên hoặc cán bộ thuộc diện cấp ủy điều hành, lúc phê duyệt xử lý kỷ luật phải kiểm điểm ở chi bộ và ở tổ chức đảng nơi đảng viên đấy có vi phạm; trường hợp đã chuyển công việc, thôi việc, nghỉ hưu hoặc chuyển sinh hoạt đảng sang tổ chức đảng khác thì do đoàn trưởng rà soát hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

4.5. Trường hợp phải xử lý kỷ luật ở mức cao hơn bề ngoài cảnh cáo thì cấp ủy nơi đảng viên sinh hoạt tạm bợ phải công bố bằng văn bản nội dung, thuộc tính, chừng độ, tác hại và nguyên cớ vi phạm, yêu cầu bề ngoài kỷ luật để cấp ủy điều hành đảng viên đấy phê duyệt, quyết định xử lý kỷ luật; cùng lúc báo cáo với cấp ủy cấp trên có thẩm quyền của tổ chức đảng nơi điều hành chính thức đảng viên đấy biết và chỉ huy.

4.6. Đảng viên có vi phạm ở tổ chức đảng sinh hoạt chính thức nhưng mà sau lúc chuyển sinh hoạt đảng tạm bợ mới bị phát hiện thì do cấp ủy nơi điều hành chính thức đảng viên đấy phê duyệt, xử lý kỷ luật; cùng lúc công bố bằng văn bản cho tổ chức đảng nơi đảng viên sinh hoạt đảng tạm bợ biết.

4.7. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới ko phê duyệt, xử lý hoặc xử lý ko đúng mức thì tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên căn cứ nội dung vi phạm để tiến hành thứ tự, thủ tục bỏ thăm và quyết định thi hành kỷ luật nhưng mà chẳng hề làm thứ tự, thủ tục từ dưới lên.

4.8. Tổ chức đảng ban hành hình định kỷ luật ko đúng thẩm quyền hoặc quyết định xóa tên, bằng lòng cho xin ra khỏi Đảng, cho miễn nhiệm chức phận, từ nhiệm hoặc bằng lòng cho rút tên khỏi cấp ủy ko đúng quy định thì cấp ủy hoặc ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp đề xuất tổ chức đảng đấy ban hành hình định thu hồi, hủy bỏ quyết định ko đúng quy định trước lúc phê duyệt, kỷ luật và phải phê duyệt bổn phận của tổ chức đảng và người đứng đầu tổ chức đảng đấy.

4.9. Tổ chức đảng sau lúc ban hành hình định kỷ luật nhưng mà phát hiện kỷ luật ko đúng thẩm quyền, ko đúng thứ tự, thủ tục hoặc hành vi vi phạm thì phải chủ động phê duyệt lại quyết định kỷ luật của mình; nếu ko có tố cáo, chưa gây hậu quả thì chẳng hề phê duyệt bổn phận.

4.10. Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật thì cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, cơ quan chỉ huy (túc trực cơ quan chỉ huy) hoặc người đứng đầu của tổ chức đảng đấy sẵn sàng nội dung kiểm điểm (xây dựng báo cáo, dự định nội dung, chương trình, thành phần mời dự hội nghị), báo cáo trước hội nghị tổ chức mình để kiểm điểm làm rõ nội dung, chừng độ, thuộc tính, hậu quả, nguyên cớ của vi phạm, xác định bổn phận của tổ chức đảng, tư nhân có liên can, biểu quyết tự nhận bề ngoài kỷ luật của tổ chức đảng và báo cáo tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền phê duyệt, quyết định. Đại diện của tổ chức đảng cấp trên trực tiếp điều hành tổ chức đảng vi phạm dự và chỉ huy hội nghị.

4.11. Tổ chức đảng sau lúc chuyển giao, sáp nhập, chia tách hoặc chấm dứt nhiệm kỳ, chấm dứt hoạt động mới phát hiện có vi phạm thì người đứng đầu tổ chức đảng nhận chuyển giao, sáp nhập, chia tách, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức đảng cấp trên của các tổ chức đảng đấy sẵn sàng nội dung kiểm điểm và tiến hành các nội dung khác như nêu trên.

4.12. Về kiểm điểm tổ chức đảng, đảng viên bị xử lý kỷ luật nhưng mà hết thời hiệu quy định hoặc có vi phạm nhưng mà chưa tới mức phải xử lý kỷ luật:

– Tổ chức đảng, đảng viên bị xử lý kỷ luật nhưng mà hết thời hiệu quy định hoặc tổ chức đảng, đảng viên bị tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận có vi phạm, thiếu sót nhưng mà chưa tới mức phải xử lý kỷ luật thì phải làm bản tự kiểm điểm và xây dựng kế hoạch giải quyết vi phạm, thiếu sót, hậu quả đã gây ra theo kết luận rà soát.

– Trường hợp tổ chức đảng, đảng viên do nhiều cấp ủy điều hành phải kiểm điểm thì đoàn trưởng rà soát báo cáo tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, quyết định (kể cả cấp ủy viên).

– Tổ chức đảng trực tiếp điều hành tổ chức đảng, đảng viên vi phạm chịu bổn phận giám sát việc tiến hành hoặc rà soát, giám sát việc giải quyết những vi phạm, thiếu sót. Tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm phải báo cáo với tổ chức đảng có thẩm quyền việc chấp hành kết luận rà soát, giám sát theo mốc thời kì quy định.

5. Về kỷ luật cất chức đối với đảng viên (Điều 14)

5.1. Cấp ủy có ban thường vụ, trường hợp chỉ cất chức bí thơ, phó bí thơ thì còn chức ủy viên ban thường vụ. Cất chức ủy viên ban thường vụ thì còn chức cấp ủy viên. Cất chức cấp ủy viên thì ko còn chức bí thơ, phó bí thơ, ủy viên ban thường vụ. Nếu bị cất chức ở nhiệm kỳ trước (1, 1 số chức phận hoặc cách tất cả các chức phận) thì tổ chức đảng có thẩm quyền phải phê duyệt, quyết định cất chức 1, 1 số hoặc tất cả các chức phận ở nhiệm kỳ sau hoặc quyết định cho miễn nhiệm chức phận, từ nhiệm.

5.2. Cất chức chủ nhiệm, phó chủ nhiệm thì vẫn còn là ủy viên ủy ban rà soát. Cất chức ủy viên ủy ban rà soát thì ko còn là chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban rà soát của cấp ủy đấy.

5.3. Chi bộ có chi ủy, nếu chỉ cất chức bí thơ hoặc phó bí thơ chi bộ thì còn chức chi ủy viên; nếu cất chức chi ủy viên thì cùng lúc ko còn là bí thơ hoặc phó bí thơ chi bộ.

6. Về trình tự, thủ tục, phương pháp bỏ thăm thi hành kỷ luật (Điều 15)

6.1. Sau lúc bàn bạc hợp nhất, việc bỏ thăm biểu quyết thi hành kỷ luật chỉ tiến hành 1 lần bằng bề ngoài bỏ thăm kín.

6.2. Khi tiến hành kết luận của cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên về bề ngoài kỷ luật chi tiết đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm thì cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới bỏ thăm kỷ luật phải theo đúng kết luận của tổ chức đảng cấp trên (về thuộc tính, chừng độ vi phạm, bề ngoài kỷ luật), ko được bỏ thăm bề ngoài kỷ luật thấp hơn kết luận của cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên (trừ trường hợp phát hiện tổ chức đảng, đảng viên có cốt truyện mới dẫn tới làm chỉnh sửa thực chất vụ việc). Trường hợp kết quả bỏ thăm kỷ luật khác so với kết luận của tổ chức đảng cấp trên thì phải báo cáo tổ chức đảng cấp trên phê duyệt, cho quan điểm trước lúc ban hành hình định kỷ luật.

6.3. Việc cộng dồn phiếu chỉ tiến hành đối với việc biểu quyết quyết định bề ngoài kỷ luật lúc phiếu biểu quyết phân tán, ko có bề ngoài kỷ luật chi tiết nào có đủ số phiếu theo quy định; trường hợp đã cộng dồn phiếu nhưng mà vẫn ko có đủ số phiếu để quyết định bề ngoài kỷ luật theo quy định thì báo cáo tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên phê duyệt, quyết định (kèm theo giấy tờ liên can tới việc phê duyệt, quyết định kỷ luật).

6.4. Đảng viên có nhiều chức phận thì ghi tất cả các chức phận trong Đảng tính từ lúc tiến hành hành vi vi phạm tới thời khắc tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt kỷ luật vào phiếu biểu quyết; đối với bề ngoài kỷ luật chỉ cất chức 1, 1 số chức phận của đảng viên thì cộng dồn sổ phiếu đã biểu quyết từ bề ngoài kỷ luật cất chức vụ cao nhất xuống tới bề ngoài kỷ luật cất chức vụ liền kề thấp hơn cho tới bề ngoài cất chức nhưng mà kết quả cộng dồn phiếu có đủ số lượng theo quy định thì lấy bề ngoài đấy để quyết định (trừ bề ngoài kỷ luật cất chức tất cả các chức phận trong Đảng).

6.5. Đảng viên vi phạm tới mức phải khai trừ hoặc tổ chức đảng vi phạm tới mức phải giải thể nhưng mà chưa đủ 2 phần 3 số đảng viên chính thức của chi bộ hoặc thành viên của tổ chức đảng bỏ thăm đề xuất thì báo cáo và chuyển giấy tờ để tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

7. Về hiệu lực quyết định kỷ luật (Điều 16)

7.1. Chi bộ chỉ có bí thơ chi bộ, nếu bí thơ chi bộ bị xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của chi bộ thì bí thơ chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên điều hành trực tiếp để cử đại diện chủ trì hội nghị phê duyệt, kỷ luật. Sau lúc biểu quyết quyết định kỷ luật, chậm nhất 5 ngày chi bộ phải gửi báo cáo kết quả hội nghị (biên bản họp, bản tự kiểm điểm, phiếu biểu quyết quyết định bề ngoài kỷ luật, biên bản kiểm phiếu của bí thơ chi bộ) tới tổ chức đảng có thẩm quyền để ban hành hình định kỷ luật.

7.2. Hội nghị ban bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật phải có đại diện tổ chức đảng ban hành hình định (hoặc được giao cho ban bố quyết định), đại diện tổ chức đảng điều hành tổ chức đảng hoặc đảng viên bị kỷ luật, đại diện tổ chức đảng bị kỷ luật hoặc đảng viên bị kỷ luật và lập biên bản lưu giấy tờ. Trường hợp đại diện tổ chức đảng hoặc đảng viên bị kỷ luật đã thu được văn bản mời họp nhưng mà ko tới hoặc có mặt tại hội nghị nhưng mà ko nhận quyết định kỷ luật thì ghi vào biên bản, quyết định kỷ luật vẫn được ban bố và có hiệu lực thi hành.

7.3. Đảng viên bị truy tìm, bị tòa án tuyên xử từ hình phạt cải tạo giam cấm trở lên thì tổ chức đảng ban hành hình định kỷ luật giao cho hoặc ban bố quyết định kỷ luật tại các tổ chức đảng nhưng mà đảng viên đã sinh hoạt trước lúc bị đình chỉ sinh hoạt đảng.

7.4. Đảng viên bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo thì ko được cơ cấu vào cấp ủy, sắp xếp làm cán bộ chủ quản, bầu làm đại biểu Quốc hội, Hội đồng dân chúng các ngành, quy hoạch, bổ dụng, giới thiệu bầu vào các chức phận cao hơn lúc quyết định kỷ luật chưa hết hiệu lực.

7.5. Trong thời kì chấp hành hình định kỷ luật hoặc khắc phục tố cáo kỷ luật, nếu tổ chức đảng, đảng viên ko tố cáo hoặc tố cáo nhưng mà sau đấy rút đơn thì thời kì kết thúc hiệu lực kỷ luật hoặc quyết định khắc phục tố cáo được tính là sau 1 5 từ khi ngày ban bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên đấy.

7.6. Thay đổi bề ngoài kỷ luật từ khai trừ đối với đảng viên hoặc bề ngoài giải thể đối với tổ chức đảng thì thời hạn chấp hành kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật thay thế có hiệu lực.

7.7. Quyết định kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên ko đúng với hành vi vi phạm, ko đúng thẩm quyền, ko đúng thứ tự, thủ tục quy định (kể cả khắc phục tố cáo kỷ luật) thì phải phê duyệt bổn phận của tổ chức, tư nhân có liên can trong việc tham vấn cho tổ chức đảng có thẩm quyền ban hành hình định kỷ luật nêu trên.

8. Về thi hành kỷ luật đối với đảng viên vi phạm luật pháp (Điều 17)

8.1. Đảng viên bị tuyên xử thấp hơn hình phạt cải tạo ko giam cấm thì tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ nội dung, thuộc tính, chừng độ, hậu quả, nguyên cớ vi phạm, cốt truyện tăng nặng hoặc giảm nhẹ để phê duyệt, xử lý kỷ luật cho thích hợp.

8.2. Đảng viên có hành vi phạm tội nhưng mà cơ quan bảo vệ luật pháp kết luận chưa tới mức xử lý hình sự hoặc đã hết thời hiệu truy cứu bổn phận hình sự; đã có kết quả xử lý đối với đảng viên có hành vi phạm tội bị khởi tố, bắt tạm giam, dò la, truy tố, xét xử thì cơ quan bảo vệ luật pháp phải có văn bản công bố cho cấp ủy, tổ chức đảng trực tiếp điều hành đảng viên chậm nhất 15 ngày sau lúc chấm dứt việc xử lý theo thẩm quyền luật định.

8.3. Trường hợp chẳng hề làm thứ tự, thủ tục từ dưới lên lúc thi hành kỷ luật thì Ủy ban rà soát báo cáo yêu cầu (bằng văn bản) để tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, ban hành hình định kỷ luật.

9. Về kỷ luật giải thể tổ chức đảng (Điều 18)

9.1. Đảng viên vi phạm thuộc tổ chức đảng bị kỷ luật giải thể nhưng mà chưa tới mức phải khai trừ thì tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật căn cứ nội dung, chừng độ, thuộc tính, hậu quả và nguyên cớ vi phạm của từng đảng viên nhưng mà phê duyệt, xử lý kỷ luật trước lúc quyết định chuyển sinh hoạt đảng hoặc giới thiệu sinh hoạt đảng. Những đảng viên vi phạm tới mức phải kỷ luật khai trừ thì phải khai trừ, tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật ra quyết định khai trừ từng đảng viên.

9.2. Đảng viên đang bị đình chỉ sinh hoạt đảng hoặc cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy của tổ chức đảng bị kỷ luật giải thể thì trong thời hạn 30 ngày, tổ chức đảng điều hành giấy tờ của đảng viên phải bàn giao đầy đủ giấy tờ cho tổ chức đảng điều hành đảng viên, cấp ủy viên được chuyển tới sinh hoạt để điều hành và làm thủ tục quyết định cho đảng viên quay về sinh hoạt đảng theo quy định; đối với cấp ủy viên, lúc tổ chức đảng bị giải thể thì ko còn là cấp ủy viên của tổ chức đảng đấy nữa, chẳng hề làm thủ tục cho cấp ủy viên quay về sinh hoạt cấp ủy.

IV- Gicửa ải quyết khiếu nại

1. Về thẩm quyền khắc phục khiếu nại (Điều 19)

Việc khắc phục khiếu nại đối với tổ chức đảng cấp dưới do tổ chức đảng cấp trên trực tiếp khắc phục (ủy ban rà soát, cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy). Việc khắc phục khiếu nại đối với đảng viên theo phân cấp điều hành cán bộ. Ban thường vụ cấp ủy và cấp ủy được quy định là 1 cấp khắc phục khiếu nại, trước tiên thuộc bổn phận của ban thường vụ cấp ủy; trường hợp thật sự nhu yếu ban thường vụ cấp ủy báo cáo và đề xuất cấp ủy trực tiếp khắc phục khiếu nại.

2. Về nguyên lý khắc phục khiếu nại (Điều 20)

2.1. Đảng viên mới được phát hiện hoặc bị khiếu nại vi phạm trước lúc kết nạp vào Đảng hoặc lúc cơ quan, tổ chức thống nhất, sát nhập, chia tách, giải tán thì tổ chức đảng điều hành đảng viên đấy rà soát, phê duyệt xử lý theo quy định của Đảng.

2.2. Đơn khiếu nại của công dân (kể cả đảng viên) phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, ký tên hoặc lăn tay, thể hiện trung thực thụ việc, chịu bổn phận về nội dung khiếu nại và chứng cớ (nếu có) của mình. Nếu khiếu nại trực tiếp thì phải được đánh dấu thành văn bản, người khiếu nại phải ký tên hoặc lăn tay chịu bổn phận về nội dung khiếu nại.

2.3. Tổ chức đảng hoặc đảng viên bị khiếu nại phải thể hiện thật thà, đầy đủ, kịp thời những vấn đề bị khiếu nại, phân phối đầy đủ giấy tờ, tài liệu, hiện vật có liên can cho đoàn khắc phục khiếu nại; tự giác nhận thiếu sót, vi phạm (nếu có) và có quyền sử dụng chứng cớ để chứng minh nội dung khiếu nại ko đúng hoặc vu khống; ko được ứng phó, gây gieo neo, trở lực cho đoàn khắc phục khiếu nại, ko được truy nã, trấn áp, trù dập, phục thù người khiếu nại.

2.4. Việc công bố kết quả khắc phục khiếu nại bằng bề ngoài trực tiếp (tại buổi làm việc), trường hợp nhu yếu thì trích nội dung kết luận khắc phục khiếu nại bằng văn bản hoặc phân phối biên bản làm việc để giải đáp người khiếu nại được biết (trừ nội dung khiếu nại có liên can tới bí ẩn của Đảng và Nhà nước hoặc liên can tới các vụ việc, tài liệu chưa được phép ban bố).

2.5. Người khiếu nại được quyền xin rút 1, 1 số nội dung khiếu nại hoặc rút toàn thể đơn khiếu nại bằng văn bản (phải lập biên bản, ký công nhận của người khiếu nại) trước lúc tổ chức đảng khắc phục khiếu nại ra kết luận.

2.6. Tổ chức đảng có thẩm quyền bằng lòng cho chấm dứt khắc phục 1 phần hoặc toàn thể nội dung đơn khiếu nại lúc người khiếu nại có đơn tình nguyện hoặc trong biên bản làm việc xin rút 1 phần hay rút toàn thể nội dung đơn khiếu nại.

2.7. Nếu người khiếu nại xin rút đơn khiếu nại hoặc 1 số nội dung trong đơn khiếu nại, nhưng mà tổ chức đảng có thẩm quyền xác định nội dung khiếu nại có cơ sở thì tiến hành nắm tình hình để chuyên dụng cho công việc rà soát, giám sát.

2.8. Nếu có cơ sở khẳng định hoặc phát hiện người khiếu nại bị cưỡng ép, dọa nạt, sắm chuộc thì tổ chức đảng có thẩm quyền ko đồng ý cho rút đơn khiếu nại nhưng mà tiếp diễn khắc phục khiếu nại và phải có giải pháp hoặc đề xuất cơ quan công dụng có giải pháp bảo vệ người khiếu nại; quyết định rà soát hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xử lý đối với người khiếu nại bị sắm chuộc và người dùng chuộc.

2.9. Trong công đoạn khắc phục khiếu nại nếu phát hiện nhân vật bị khiếu nại có tín hiệu vi phạm khác thì chuyển sang rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, đưa nội dung khiếu nại thành nội dung rà soát vào báo cáo chung về kết quả rà soát lúc có tín hiệu vi phạm và kết luận; lập giấy tờ chấm dứt việc khắc phục khiếu nại.

2.10. Đơn khiếu nại nặc danh, giấu tên, mạo tên có nêu chi tiết địa chỉ, nhân vật bị khiếu nại, có nội dung rõ ràng thì tổ chức đảng có thẩm quyền giao nắm tình hình để rà soát hoặc giám sát chuyên đề.

2.11. Không khắc phục khiếu nại đối với người khiếu nại tình nguyện xin rút đơn, đã được diễn ra đảng có thẩm quyền cho rút đơn hoặc đã phê duyệt, kết luận nhưng mà khiếu nại lại nội dung cũ nhưng mà ko có thêm tài liệu, chứng cớ mới làm chỉnh sửa thực chất vụ việc.

2.12. Tổ chức đảng có thẩm quyền phải công bố cho người khiếu nại biết lý do đơn khiếu nại ko được khắc phục bằng văn bản hoặc gặp trực tiếp (có biên bản làm việc); làm thủ tục chấm dứt việc khắc phục khiếu nại theo quy định.

2.13. Tổ chức đảng khắc phục khiếu nại phải xử lý hoặc đề xuất xử lý nghiêm theo quy định của Đảng, luật pháp của Nhà nước những trường hợp sau: Truy tìm, trù dập, phục thù người khiếu nại; cản trở, ko phê duyệt, khắc phục khiếu nại; bao che những việc làm sai lầm của nhân vật bị khiếu nại; để lộ tên, nơi công việc hoặc trú ngụ của người khiếu nại cho người ko có bổn phận biết; lợi dụng khiếu nại để bôi nhọ, vu khống, xuyên tạc, thông tin sai sự thực, khiếu nại mang tính đơm đặt, công kích, gây dư luận xấu, tác động tới uy tín, danh dự của tổ chức, tư nhân liên can, gây mất kết đoàn nội bộ.

2.14. Người khiếu nại được bảo vệ bí ẩn thông tin tư nhân, bảo vệ địa điểm công việc, việc làm, tính mệnh, sức khỏe, của nả, danh dự, phẩm giá của mình và vợ (hoặc chồng), cha, mẹ, con của người khiếu nại.

2.15. Tổ chức đảng khắc phục khiếu nại có bổn phận bảo vệ bí ẩn thông tin, địa điểm công việc, việc làm của vợ (hoặc chồng), cha, mẹ, con của người khiếu nại thuộc quyền điều hành; trường hợp ko thuộc thẩm quyền thì đề xuất hoặc đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền vận dụng các giải pháp bảo vệ.

2.16. Tổ chức đảng khắc phục khiếu nại quyết định vận dụng giải pháp bảo vệ theo thẩm quyền hoặc đề xuất, đề xuất cơ quan có thẩm quyền vận dụng giải pháp bảo vệ nhu yếu lúc có căn cứ cho thấy địa điểm công việc, việc làm, tính mệnh, sức khỏe, của nả, danh dự, phẩm giá của vợ (hoặc chồng), cha, mẹ, con của người khiếu nại đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại hoặc bị trù dập, phân biệt đối xử.

V- Gicửa ải quyết tố cáo kỷ luật đảng

1. Về thẩm quyền, bổn phận (Điều 22)

1.1. Việc khắc phục tố cáo kỷ luật đảng thông thường được thực hiện lần lượt từ dưới lên, ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy được quy định là 1 cấp khắc phục tố cáo. Việc khắc phục tố cáo trước tiên thuộc bổn phận của ủy ban rà soát, ban thường vụ cấp ủy; trường hợp thật sự nhu yếu thì ban thường vụ cấp ủy báo cáo và đề xuất cấp ủy trực tiếp khắc phục tố cáo kỷ luật đảng.

1.2. Đảng viên là cấp ủy viên các ngành, cán bộ thuộc diện đảng ủy cơ sở điều hành bị chi bộ kỷ luật thì ủy ban rà soát đảng ủy cơ sở hoặc ban thường vụ đảng ủy cơ sở (nơi ko có ban thường vụ là đảng ủy cơ sở) là cấp khắc phục tố cáo lần đầu; đảng viên là cán bộ thuộc diện ban thường vụ cấp ủy cấp trên điều hành bị chi bộ kỷ luật thì ủy ban rà soát của cấp ủy cấp trên điều hành đảng viên đấy là cấp khắc phục tố cáo lần đầu; nếu là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thơ điều hành thì Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cấp khắc phục tố cáo lần đầu.

1.3. Ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy đã quyết định kỷ luật thì ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp là cấp khắc phục tố cáo lần đầu. Trường hợp Ủy ban Kiểm tra Trung ương khắc phục tố cáo kỷ luật, quyết định chỉnh sửa bằng bề ngoài khai trừ, nếu đảng viên có tố cáo thì Ban Bí thơ là cấp khắc phục .

1.4. Chi bộ chỉ có bí thơ, nếu bí thơ bị chi bộ (trực thuộc đảng bộ cơ sở) kỷ luật có tố cáo hoặc bí thơ chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận bị chi bộ kỷ luật có tố cáo thì ủy ban rà soát đảng ủy cơ sở hoặc ban thường vụ đảng ủy cơ sở (nơi ko có ban thường vụ là đảng ủy cơ sở) là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật lần đầu.

1.5. Về khắc phục tố cáo kỷ luật tổ chức đảng

1.5.1. Tổ chức đảng bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo có tố cáo thì ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng bị kỷ luật là cấp khắc phục tố cáo lần đầu; ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cấp trên của tổ chức đảng đã khắc phục tố cáo lần đầu là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật tiếp theo.

1.5.2. Tổ chức đảng bị kỷ luật giải thể nếu có tố cáo thì ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cấp trên của tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật lần đầu. Ở Trung ương, cấp khắc phục tố cáo tiếp theo là Ban Bí thơ, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Ban Chấp hành Trung ương Đảng là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật .

1.5.3. Ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cùng cấp là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật lần đầu đối với tổ chức đảng do ủy ban rà soát cùng cấp quyết định kỷ luật; Ban Bí thơ là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật lần đầu của tổ chức đảng do Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định kỷ luật.

2. Về khuôn khổ khắc phục tố cáo (Điều 24)

2.1. Chỉ khắc phục tố cáo về nội dung vi phạm, bề ngoài kỷ luật, về nguyên lý, thủ tục, thứ tự và thẩm quyền thi hành kỷ luật, khắc phục tố cáo kỷ luật; các trường hợp tố cáo ko thuộc khuôn khổ, bổn phận, thẩm quyền khắc phục thì tổ chức đảng phải chuyển các cơ quan có thẩm quyền khắc phục theo quy định.

2.2. Khi khắc phục tố cáo phải xác định rõ nội dung, thuộc tính, chừng độ, tác hại, hậu quả, nguyên cớ vi phạm, các cốt truyện tăng nặng hoặc giảm nhẹ so với bề ngoài kỷ luật đã quyết định để bàn bạc hợp nhất, biểu quyết tập hợp ko bị phân tán.

2.3. Quyết định kỷ luật, quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật ko đúng thẩm quyền thì tổ chức đảng khắc phục tố cáo đề xuất tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật hủy bỏ quyết định kỷ luật, quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật và đề xuất tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, xử lý kỷ luật theo quy định.

2.4. Đơn vừa tố cáo, vừa khiếu nại thì tổ chức đảng chỉ khắc phục nội dung tố cáo và chỉ dẫn người tố cáo tiến hành quyền khiếu nại theo quy định.

2.5. Nếu đảng viên tình nguyện xin rút đơn tố cáo (bằng văn bản) thì tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt cho rút đơn tố cáo và chấm dứt việc khắc phục (phải lập biên bản có ký công nhận của người tố cáo).

2.6. Đơn tố cáo về xử lý kỷ luật hành chính, lịch sử chính trị, xác định tuổi đảng, xóa tên trong danh sách đảng viên thì chuyển cơ quan có thẩm quyền khắc phục và báo cho người tố cáo biết bằng văn bản.

2.7. Tổ chức đảng có thẩm quyền khắc phục tố cáo phải công bố bằng văn bản cho tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật biết lý do đơn tố cáo ko được khắc phục.

3. Về trình tự, thủ tục, bí quyết thực hiện (Điều 27)

3.1. Biểu quyết quyết định bề ngoài kỷ luật bằng phiếu kín chỉ vận dụng đối với việc chỉnh sửa bề ngoài kỷ luật (tăng, giảm hoặc xóa bề ngoài kỷ luật); nếu giữ nguyên bề ngoài kỷ luật như quyết định của cấp dưới thì tổ chức đảng khắc phục tố cáo luận bàn hợp nhất bằng văn bản với tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật hoặc khắc phục tố cáo kỷ luật, ko cần bỏ thăm lại.

3.2. Nhân vật bị kỷ luật là cấp ủy viên cùng cấp hoặc tổ chức đảng trực thuộc hạ ủy cùng cấp điều hành có tố cáo thì đoàn trưởng khắc phục tố cáo kỷ luật là ủy viên ban thường vụ cấp ủy trở lên; ở Trung ương nếu nhân vật tố cáo là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng hoặc tổ chức đảng trực thuộc Trung ương thì đoàn trưởng khắc phục tố cáo kỷ luật là ủy viên Ban Bí thơ hoặc ủy viên Bộ Chính trị.

3.3. Đoàn khắc phục tố cáo kỷ luật do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy thành lập làm việc với đại diện tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật, đã khắc phục tố cáo để thực hiện thẩm tra, xác minh; tùy nội dung, thuộc tính vụ việc, đoàn trưởng khắc phục tố cáo quyết định nội dung, kế hoạch, lịch làm việc với các tổ chức đảng có thẩm quyền đã quyết định kỷ luật hoặc đã khắc phục tố cáo (nếu dự định có sự chỉnh sửa về nội dung, bề ngoài kỷ luật hoặc cốt truyện mới dẫn tới chỉnh sửa thực chất vụ việc) hoặc tổ chức đảng khắc phục tố cáo kỷ luật gần nhất (nếu dự định giữ nguyên bề ngoài kỷ luật).

3.4. Trước lúc tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khắc phục tố cáo họp để phê duyệt, bỏ thăm quyết định kỷ luật thì đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền gặp, nghe quan điểm của nhân vật tố cáo, của đại diện cấp ủy, tổ chức đảng điều hành trực tiếp tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật và báo cáo đầy đủ quan điểm đấy tại cuộc họp.

VI- Đình chỉ sinh hoạt đảng

1. Trường hợp bị đình chỉ sinh hoạt đảng (Điều 28)

– Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy hoặc tổ chức đảng bị đình chỉ hoạt động phải chấp hành nghiêm các đề xuất của tổ chức đảng hoặc cơ quan luật pháp (tiến hành các nhiệm vụ được giao, tường trình sự việc, tự kiểm điểm về những vi phạm,…); được phản ánh quan điểm của mình nhưng mà ko được lấy danh nghĩa tổ chức đảng, danh nghĩa cấp ủy viên, chức phận, công việc đã bị đình chỉ để quản lý công tác. Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy thì cùng lúc bị đình chỉ các chức phận trong Đảng.

– Khi có đề xuất của cơ quan bảo vệ luật pháp về làm thủ tục đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên đã làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng về địa phương, nơi trú ngụ hoặc tới đơn vị, địa phương khác, nhưng mà phát hiện đảng viên đấy ko làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tới nơi mới theo quy định hoặc quá 3 tháng ko tham dự sinh hoạt đảng nhưng mà ko có lý do, thì tổ chức đảng cấp trên của tổ chức đảng điều hành đảng viên giao cho hoặc chỉ huy tổ chức đảng nơi tiếp thu làm thủ tục xóa tên đảng viên, trong thời hạn 5 ngày phải công bố kết quả cho đảng viên, tổ chức đảng chuyển sinh hoạt đi cho đảng viên và cơ quan bảo vệ luật pháp biết.

2. Về thẩm quyền đình chỉ sinh hoạt đảng (Điều 29)

2.1. Đình chỉ hoạt động của 1 tổ chức đảng do cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp đề xuất, cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên cách 1 cấp quyết định. Đình chỉ hoạt động của 1 cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương do Bộ Chính trị hoặc Ban Bí thơ quyết định và báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Đối với cấp ủy các ngành bị đình chỉ hoạt động, sau lúc có quyết định đình chỉ thì cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định ngay 1 cấp ủy lâm thời để tiếp diễn tiến hành các nhiệm vụ của cấp ủy đã bị đình chỉ hoạt động.

2.2. Cấp ủy, tổ chức đảng bị đình chỉ được quyết định quay về hoạt động hoặc bị kỷ luật giải thể và đã lập lại tổ chức đảng thì cấp ủy lâm thời hẳn nhiên giải tán.

2.3. Đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên do chi bộ và đảng ủy cơ sở đề xuất, ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc đảng ủy cơ sở được giao cho quyết định. Đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên điều hành, chi bộ và đảng ủy cơ sở đề xuất, ban thường vụ cấp ủy điều hành cán bộ đấy quyết định.

2.4. Trường hợp có công bố bằng văn bản của cơ quan luật pháp về đảng viên bị truy tố, tạm giam, cấp ủy viên bị khởi tố nhưng mà chi bộ, cấp ủy cơ sở chưa đề xuất hoặc ko đề xuất tổ chức đảng cấp trên phê duyệt thì ủy ban rà soát, ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cấp trên có thẩm quyền căn cứ giấy tờ đề xuất của cơ quan luật pháp để quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy theo quy định.

2.5. Trường hợp đối với đảng viên là cán bộ diện Trung ương điều hành (theo phân cấp điều hành cán bộ) thì tổ chức đảng nhưng mà đảng viên, cấp ủy viên đấy là thành viên hoặc tổ chức đảng nơi đảng viên đấy sinh hoạt có văn bản báo cáo, đề xuất Ủy ban Kiểm tra Trung ương phê duyệt hoặc báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt, quyết định; Ủy viên Trung ương Đảng do Bộ Chính trị quyết định và báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

2.6. Đối với vụ việc có tín hiệu vi phạm luật pháp rất nghiêm trọng trở lên, tín hiệu tham nhũng, lúc nhu yếu thì ủy ban rà soát báo cáo đề xuất ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cùng cấp đình chỉ hoặc đề xuất đình chỉ chức phận trong Đảng đối với đảng viên hoặc đề xuất tạm đình chỉ công việc đối với cán bộ, đảng viên.

VII- Tổ chức tiến hành

Chỉ dẫn này được bình thường tới chi bộ và tiến hành từ khi ngày ký. Trong công đoạn tiến hành nếu có vướng mắc thì báo cáo Ban Bí thơ (qua Ủy ban Kiểm tra Trung ương) để phê duyệt, quyết định.

Giao Ủy ban Kiểm tra Trung ương chỉ dẫn những vấn đề thuộc về thứ tự, thủ tục và nghiệp vụ thích hợp với tình hình và đề xuất thực tế của công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng.

Nơi nhận:

– Các tỉnh ủy, thành ủy,
– Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
– Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
– Các đồng đội ủy viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
– Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ




Văn Thưởng

.


Thông tin thêm về Hướng dẫn 02-HD/TW Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

Ngày 09/12/2021, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Chỉ dẫn 02-HD/TW 5 2021 tiến hành 1 số nội dung Quy định 22-QĐ/TW về công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng.

Theo đấy, về nguyên lý thi hành kỷ luật, cán bộ, Đảng viên đang chỉ mất khoảng bị rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, phê duyệt, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, khắc phục khiếu nại và bị dò la thì chưa tiến hành quy hoạch, ứng cử, đề cử, bổ dụng, bổ dụng lại lúc đã tới thời hạn bổ dụng, điều động, luân chuyển, biệt phái, huấn luyện, thi nâng ngạch, bậc, phong, thăng quân hàm, nâng lương , phong tặng danh hiệu, khen thưởng, từ nhiệm hoặc nghỉ việc. Vậy sau đây là nội dung cụ thể Chỉ dẫn 02, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
——-

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
—————

Số: 02-HD/TW

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 5 2021

HƯỚNG DẪN 02-HD/TW

THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH SỐ 22-QĐ/TW, NGÀY 28/7/2021 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ KỶ LUẬT CỦA ĐẢNG

– Căn cứ Điều lệ Đảng;

– Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thơ khóa XIII;

– Căn cứ Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng,

Ban Bí thơ chỉ dẫn tiến hành 1 số nội dung Quy định về công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng như sau:

I- Gicửa ải thích từ ngữ

1. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao là công tác theo chức danh được xem xét, chỉ định, bổ dụng, bầu cử; theo địa điểm việc làm, chức trách, cương vị công việc trong tổ chức, cơ quan, đơn vị nhưng mà đảng viên đấy là thành viên.

2. Kỷ luật oan là việc tổ chức đảng và đảng viên ko vi phạm nhưng mà bị tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận có vi phạm và kỷ luật theo kết luận.

3. Chức vụ trong Đảng bao gồm chức phận do tổ chức đảng bầu, chỉ định hoặc bổ dụng đối với đảng viên theo quy định của Đảng (kể cả chức phận kiêm nhiệm).

4. Nhân vật rà soát, giám sát: Ngoài các nhân vật quy định tại Khoản 6, Điều 3, còn bao gồm các ban chỉ huy, tiểu ban, hội đồng, tổ đảng, tổ công việc, đoàn (tổ) rà soát, giám sát do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng, Ủy ban rà soát lập ra theo thẩm quyền.

5. Thời hạn làm việc

5.1. Đối với đoàn rà soát khắc phục khiếu nại, khắc phục tố cáo kỷ luật thì thời hạn được tính từ ngày ban bố quyết định khắc phục tới ngày phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh tại hội nghị do tổ chức đảng bị khiếu nại, tố cáo hoặc tổ chức đảng điều hành đảng viên bị khiếu nại, tố cáo.

5.2. Đối với đoàn rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, rà soát chấp hành, giám sát chuyên đề, rà soát việc tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát và thi hành kỷ luật, rà soát nguồn vốn đảng thì thời hạn được tính từ ngày đoàn rà soát, giám sát thu được báo cáo, tài liệu kèm theo của nhân vật rà soát, giám sát tới ngày phê chuẩn dự thảo báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh tại tổ chức đảng được rà soát, giám sát hoặc tổ chức đảng điều hành đảng viên được rà soát, giám sát.

5.3. Đối với các đoàn rà soát, phê duyệt thi hành kỷ luật đảng thì thời hạn được tính từ ngày chủ thể rà soát ban bố quyết định rà soát tới ngày phê chuẩn dự thảo báo cáo đề xuất thi hành kỷ luật tại tổ chức đảng bị kỷ luật hoặc tổ chức đảng điều hành đảng viên bị kỷ luật.

6. Tài liệu theo nội dung rà soát, giám sát bao gồm: Quyết định, kế hoạch, biên bản làm việc và các văn bản tích lũy trong công đoạn thẩm tra, xác minh, báo cáo, công bố kết luận.

II- Công việc rà soát, giám sát

1. Cấp ủy, tổ chức đảng (Điều 4)

1.1. Đảng ủy Công an Trung ương chủ trì, phối hợp với các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương rà soát, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên ở đảng bộ công an các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương trong việc chấp hành các nghị quyết về bảo vệ an ninh non sông, đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an dân chúng; giữa nhiệm kỳ tổ chức sơ kết, cuối nhiệm kỳ tổ chức tổng kết, bình chọn kết quả thật hiện nghị quyết.

1.2. Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát, khắc phục khiếu nại, tố cáo, thi hành kỷ luật của Đảng đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc đảng bộ công an các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (đảng viên là cán bộ thuộc diện tỉnh ủy, thành ủy điều hành). Trường hợp có nhân tố liên can tới nước ngoài thì ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy chủ trì, phối hợp với Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương phê duyệt, quyết định; nếu có quan điểm không giống nhau thì báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thơ cho quan điểm chỉ huy để tiến hành.

2. Các cơ quan tham vấn, ô sin của cấp ủy (Điều 5)

2.1. Các cơ quan tham vấn, ô sin của cấp ủy chỉ tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát theo công dụng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn được giao đối với tổ chức đảng và đảng viên, kể cả các ban chỉ huy, tiểu ban, hội đồng, tổ công việc, đoàn (tổ) rà soát, giám sát do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy lập ra theo thẩm quyền.

2.2. Khi được cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy giao tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát, khắc phục khiếu nại hoặc khắc phục tố cáo kỷ luật đảng đối với tổ chức đảng cùng cấp hoặc cấp dưới, đảng viên thuộc diện cấp ủy cùng cấp, cấp dưới điều hành thì cơ quan tham vấn, ô sin của cấp ủy xây dựng kế hoạch và sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện rà soát, giám sát hoặc đề xuất Ủy ban rà soát cùng cấp, các cơ quan tham vấn, ô sin khác phối hợp xây dựng kế hoạch, cử cán bộ tham dự các đoàn rà soát, giám sát.

3. Các ban cán sự đảng, đảng đoàn (Điều 6)

3.1. Ngoài các nội dung nêu tại Điều 6, Quy định số 22-QĐ/TW, các ban cán sự đảng, đảng đoàn tiến hành nhiệm vụ và quyền hạn theo Khoản 31.1, Mục 31, Quy định số 24-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng.

3.2. Văn phòng hoặc bộ phận tham vấn, ô sin ban cán sự đảng, đảng đoàn là đơn vị tham vấn, giúp ban cán sự đảng, đảng đoàn tiến hành nhiệm vụ chỉ huy công việc rà soát; tiến hành nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi và là đầu mối phối hợp giữa ban cán sự đảng, đảng đoàn với cấp ủy, tổ chức đảng, cộng đồng chỉ huy và người đứng đầu tư quan, đơn vị, tổ chức nhà nước, Chiến trận Đất nước và các tổ chức chính trị – xã hội có liên can trong tiến hành nhiệm vụ chỉ huy công việc rà soát; giúp tham vấn xây dựng chương trình rà soát, giám sát, đôn đốc, theo dõi việc khai triển tiến hành.

3.3. Cho chủ trương, ý kiến xử lý kỷ luật (ko chỉ huy chi tiết về bề ngoài và mức kỷ luật) đảng viên là cán bộ, công chức, nhân viên thuộc thẩm quyền theo phân cấp điều hành cán bộ.

4. Chi bộ (Điều 7)

4.1. Các chi bộ phải thường xuyên tự rà soát; xây dựng kế hoạch rà soát, giám sát (xác định chi tiết về nội dung, nhân vật, mốc thời kì, thời kì thực hiện, bí quyết thực hiện, cắt cử thành viên tổ rà soát, giám sát) và thực hiện rà soát chấp hành, rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, giám sát chuyên đề đối với đảng viên trong việc tiến hành nhiệm vụ đảng viên, tiến hành chức trách, nhiệm vụ chuyên môn được giao; tiến hành các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng.

4.2. Chi bộ chủ quản giám sát thường xuyên đối với đảng viên nơi công việc, sinh hoạt và nơi trú ngụ; chi bộ có chi ủy, chi bộ có trên 30 đảng viên và đảng viên hoạt động phân tán hoặc có nhiều tổ đảng trực thuộc thì tiến hành giám sát theo chuyên đề.

4.3. Nếu phát hiện đảng viên là cấp ủy viên các ngành sinh hoạt tại chi bộ (từ cấp ủy viên cơ sở trở lên) và cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên điều hành vi phạm trong tiến hành nhiệm vụ cấp trên giao thì chi bộ báo cáo tổ chức đảng cấp trên trực tiếp để phê duyệt, rà soát hoặc đề xuất tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

5. Ủy ban rà soát các ngành (Điều 8)

5.1. Nguyên tắc tổ chức

5.1.1. Khi cắt cử, điều động chủ nhiệm ủy ban rà soát sang công việc khác hoặc hội nghị cấp ủy chưa bầu được chức danh chủ nhiệm, thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cắt cử 1 đồng đội phó chủ nhiệm quản lý công tác và ký văn bản cho tới lúc cấp ủy bầu được chức danh chủ nhiệm.

5.1.2. Khi chỉnh sửa ủy viên hoặc phó chủ nhiệm ủy ban rà soát thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy phải luận bàn, xin quan điểm bằng văn bản với ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp trước lúc tiến hành thứ tự công việc cán bộ. Trường hợp ko cơ cấu chức danh ủy viên ủy ban rà soát thì cùng lúc thôi tham dự ủy ban rà soát đương thứ.

5.1.3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, từ khi ngày thu được văn bản luận bàn, xin quan điểm về nhân sự (ngày văn thư nhận trực tiếp hoặc theo dấu bưu điện chuyển tới), Ủy ban rà soát cấp trên phải có văn bản giải đáp. Nếu quá thời hạn nhưng mà ko có văn bản giải đáp thì coi như đã đồng ý và phải chịu bổn phận về nội dung đã xin quan điểm. Trường hợp Ủy ban rà soát cấp trên ko đồng ý hoặc có quan điểm khác thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định hoặc duyệt y cho quan điểm chỉ huy để tiến hành.

5.1.4. Ủy ban rà soát phối hợp với ban tổ chức cấp ủy cùng cấp và cấp ủy cấp dưới sẵn sàng về phương hướng, quy hoạch, số lượng, kế hoạch huấn luyện, bồi dưỡng, luân chuyển, nhận định nhân sự Ủy ban rà soát cấp dưới trước đại hội, kiện toàn, bổ sung ủy viên ủy ban rà soát và các chức danh chi tiết, duyệt y kết quả bầu cử, cho thôi giữ chức phận,… để báo cáo cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

5.2. Quyền hạn

5.2.1. Ủy ban rà soát căn cứ theo các quy định của Đảng về công việc rà soát, giám sát, thi hành kỷ luật để chỉ huy, chỉ dẫn đối với cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới hoặc căn cứ chỉ huy của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (ở Trung ương là Bộ Chính trị, Ban Bí thơ) để quyết định nội dung chỉ huy.

5.2.2. Văn bản chỉ huy, chỉ huy, tổ chức tiến hành của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới về công việc xây dựng Đảng, về chủ trương tăng trưởng kinh tế – xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng lúc gửi báo cáo cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp trên cùng lúc gửi Ủy ban rà soát cấp trên để chuyên dụng cho nhiệm vụ giám sát thường xuyên theo quy định.

5.2.3. Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương chỉ huy, chỉ dẫn cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, Ủy ban rà soát đảng ủy các quân khu, quân nhân biên phòng phối hợp với Ủy ban rà soát các tỉnh ủy, thành ủy (chủ trì) thực hiện công việc rà soát, giám sát, thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên thuộc đảng bộ quân sự, quân nhân biên phòng địa phương. Khi rà soát, giám sát, thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên thuộc Đảng bộ Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội thì Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Hà Nội chủ trì, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương để tiến hành.

5.2.4. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương chủ trì, phối hợp với Ủy ban rà soát các tỉnh ủy, thành ủy rà soát, giám sát (theo chương trình công việc toàn khóa, kế hoạch hằng 5 hoặc đột xuất theo đề xuất nhiệm vụ) đối với tổ chức đảng, đảng viên thuộc đảng bộ công an các tỉnh, thị thành trong việc chấp hành nghị quyết của Đảng ủy Công an Trung ương về bảo vệ an ninh non sông, đảm bảo thứ tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an dân chúng.

5.3. Đối với những nơi tiến hành thử nghiệm thống nhất, kiêm nhiệm chức danh

5.3.1. Nơi tiến hành thử nghiệm chủ nhiệm Ủy ban rà soát cùng lúc là chánh thanh tra thì số lượng ủy viên ủy ban rà soát giữ nguyên như quy định tại Khoản 2, Điều 8, Quy định số 22-QĐ/TW; cơ cấu ủy viên kiêm chức gồm trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức cấp ủy cùng cấp là cấp ủy viên và phó chánh thanh tra cùng cấp.

5.3.2. Nơi tiến hành thử nghiệm thống nhất 2 cơ quan ủy ban rà soát và thanh tra thì số lượng ủy viên ủy ban rà soát giữ nguyên như quy định tại Khoản 2, Điều 8, Quy định số 22-QĐ/TW; sắp xếp chủ nhiệm Ủy ban rà soát cùng lúc là chánh thanh tra và cơ cấu ủy viên kiêm chức là trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức cấp ủy cùng cấp là cấp ủy viên.

5.4. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng

5.4.1. Trong rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, nếu nhân vật rà soát bị khiếu nại hoặc phát hiện thêm nội dung vi phạm mới thì ủy ban rà soát (hoặc túc trực ủy ban rà soát) phê duyệt, quyết định bổ sung nội dung rà soát và báo cáo chung lúc chấm dứt rà soát (đối với cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy các ngành và chi bộ rà soát lúc có tín hiệu vi phạm cũng tiến hành gần giống như trên).

5.4.2. Trong rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, đoàn (tổ) rà soát nhận thấy vi phạm đã rõ, tới mức phải thi hành kỷ luật, cùng lúc nhân vật rà soát tự giác nhận thiếu sót, vi phạm và bề ngoài kỷ luật thì đoàn trưởng (tổ) rà soát báo cáo túc trực ủy ban hoặc ủy ban rà soát phê duyệt, cho liên kết tiến hành thứ tự phê duyệt, thi hành kỷ luật đảng (gọi chung là thứ tự kép).

5.4.3. Khi rà soát việc thi hành kỷ luật, nếu phát hiện việc kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm ko đúng thẩm quyền, thứ tự, thủ tục thì chủ thể rà soát căn cứ nội dung, thuộc tính, chừng độ vi phạm để phê duyệt, ban hành hình định hoặc đề xuất tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật hủy bỏ quyết định đã ban hành, tiến hành thứ tự phê duyệt, thi hành kỷ luật lại đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm và ban hành hình định kỷ luật mới theo thẩm quyền.

5.4.4. Ủy ban rà soát các ngành chỉ dẫn các cơ quan tham vấn, ô sin của cấp ủy cùng cấp, cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới xây dựng chương trình rà soát, giám sát toàn khóa, kế hoạch tiến hành rà soát, giám sát hằng 5; khung chương trình bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và việc cắt cử, sắp xếp cán bộ tham dự thành viên các đoàn (tổ) rà soát, giám sát của các tổ chức đảng; tham vấn cho các ban cán sự đảng, đảng đoàn chỉ huy công việc rà soát.

5.4.5. Ủy ban rà soát chủ động phối hợp với ban tổ chức cấp ủy (chủ trì) trong việc tham vấn giúp cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cùng cấp về nhận định giới thiệu nhân sự tham dự cấp ủy cấp dưới, khen thưởng hoặc luân chuyển, bổ dụng, điều động cán bộ rà soát giữ các chức phận thuộc diện cấp ủy cùng cấp điều hành, kiện toàn nhân sự, tổ chức bộ máy ủy ban rà soát và cơ quan ủy ban rà soát, xây dựng hàng ngũ cán bộ rà soát cấp mình và cấp dưới trực thuộc hạ ủy.

5.4.6. Khi tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát, tùy nội dung, thuộc tính vụ việc hoặc trường hợp nhu yếu, đoàn rà soát, giám sát có thể phê chuẩn hội nghị, hoạt động online hoặc giao cho bằng văn bản để tiến hành.

5.4.7. Chậm nhất 5 ngày từ khi lúc có kết quả (kết luận) xử lý đảng viên vi phạm, cấp ủy hoặc ủy ban rà soát cùng cấp phải công bố kết quả bằng văn bản cho cơ quan đã chuyển thông tin, giấy tờ, tài liệu biết (các cơ quan có thẩm quyền quyết định rà soát, thanh tra, kiểm toán, dò la, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án, vụ việc).

III- Thi hành kỷ luật

1. Về nguyên lý thi hành kỷ luật (Điều 9)

1.1. 1 số trường hợp liên can lúc phê duyệt, xử lý kỷ luật

1.1.1. Cán bộ, đảng viên đang chỉ mất khoảng rà soát, giám sát, khắc phục tố cáo, khiếu nại, phê duyệt xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm luật pháp đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang chỉ mất khoảng bị dò la, truy tố, xét xử nhưng mà tới tuổi nghỉ hưu, được cấp có thẩm quyền khắc phục thủ tục hưởng cơ chế hưu trí, thì tổ chức đảng có thẩm quyền chỉ làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tạm bợ cho đảng viên đấy về nơi trú ngụ, cùng lúc có văn bản công bố cho tổ chức đảng điều hành đảng viên nơi trú ngụ biết.

1.1.2. Khi đã có báo cáo đề xuất xử lý kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm nhưng mà tổ chức đảng có thẩm quyền chưa ra quyết định kỷ luật hoặc báo cáo kiến nghị cấp trên thi hành kỷ luật nhưng mà phát hiện có thêm các cốt truyện liên can tới vi phạm kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm khác thì tổ chức đảng có thẩm quyền tiếp diễn phê duyệt, quyết định hoặc giao đoàn (tổ) rà soát thẩm tra, xác minh bổ sung nội dung vi phạm để đề xuất phê duyệt lại bề ngoài kỷ luật.

1.1.3. Cán bộ, đảng viên đang chỉ mất khoảng bị rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, phê duyệt, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, khắc phục khiếu nại và bị dò la thì chưa tiến hành quy hoạch, ứng cử, đề cử, bổ dụng, bổ dụng lại lúc đã tới thời hạn bổ dụng, điều động, luân chuyển, biệt phái, huấn luyện, thi nâng ngạch, bậc, phong, thăng quân hàm, nâng lương, phong tặng danh hiệu, khen thưởng, từ nhiệm hoặc nghỉ việc.

1.1.4. Đảng viên sau lúc chuyển sinh hoạt đảng sang tổ chức đảng mới, nếu phát hiện có vi phạm kỷ luật ở nơi sinh hoạt đảng trước đây đối với các vi phạm trong tiến hành nhiệm vụ đảng viên, nhiệm vụ do chi bộ giao, vi phạm cơ chế dân số, vi phạm cơ chế sinh hoạt đảng, thu nộp đảng phí,… nhưng mà chưa được phê duyệt, xử lý thì tùy theo nội dung vi phạm, tổ chức đảng cấp trên của các tổ chức đảng điều hành đảng viên trước đây và hiện tại phê duyệt khắc phục hoặc giao cho cho tổ chức đảng điều hành đảng viên hiện tại hoặc trước đây phê duyệt, xử lý.

1.1.5. Sau lúc phê duyệt, xử lý hoặc chỉ huy việc phê duyệt, xử lý về kỷ luật đảng, chậm nhất 5 ngày, tổ chức đảng phải có văn bản chỉ huy hoặc đề xuất với các tổ chức có thẩm quyền xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể hoặc xử lý hình sự. Chậm nhất 30 ngày, lúc thu được văn bản chỉ huy hoặc đề xuất của tổ chức đảng có thẩm quyền, các tổ chức nhà nước, Chiến trận Đất nước, tổ chức chính trị – xã hội phải phê duyệt, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể đối với cán bộ, hội viên, sum họp là đảng viên; nếu quá thời hạn trên phải báo cáo rõ lý do với tổ chức đảng đã chỉ huy hoặc đề xuất.

1.1.6. Các tổ chức nhà nước, Chiến trận Đất nước, tổ chức chính trị – xã hội lúc quyết định đình chỉ công việc hoặc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, hội viên, sum họp là đảng viên (kể cả quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật về hành chính của các ngành chính quyền), trong thời hạn 5 ngày phải có văn bản công bố cho tổ chức đảng điều hành đảng viên biết để kịp thời phê duyệt, xử lý kỷ luật về Đảng. Nếu có chỉnh sửa bề ngoài lúc khắc phục tố cáo kỷ luật đảng thì tổ chức đảng có thẩm quyền chỉ huy việc phê duyệt lại bề ngoài kỷ luật về hành chính, đoàn thể cho thích hợp. Trường hợp nếu có quy định khác hoặc hết thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể thì ko phê duyệt lại bề ngoài kỷ luật nhưng mà phải báo cáo lại bằng văn bản cho tổ chức đảng có thẩm quyền biết.

1.1.7. Tổ chức đảng bị kỷ luật thì tất cả thành viên trong tổ chức đấy đều phải chịu bổn phận, phải ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, 5, tổ chức đảng quyết định kỷ luật, nội dung, bề ngoài kỷ luật đối với tổ chức vào lý lịch của từng thành viên. Những thành viên ko tán đồng hoặc không phù hợp trực tiếp tới quyết định sai lầm của tổ chức đảng đấy cũng được ghi rõ vào lý lịch đảng viên và được bảo xem xét kiến (nếu có); các nội dung về điều hành cán bộ đối với đảng viên đấy (điều động, bổ dụng, luân chuyển, khen thưởng,…) vẫn được tiến hành theo quy định.

1.1.8. Ngay sau lúc quyết định kỷ luật tổ chức đảng có hiệu lực (kể cả quyết định kỷ luật đảng viên, quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật đảng của tổ chức đảng, đảng viên có hiệu lực) cấp ủy điều hành giấy tờ đảng viên phải tiến hành việc ghi bổ sung vào lý lịch đảng viên theo đúng quy định.

1.2. Trường hợp được miễn, ko xử lý hoặc chưa phê duyệt, xử lý kỷ luật

1.2.1. Đảng viên chấp hành hình định của cấp trên nhưng mà đã kịp thời báo cáo bằng văn bản hoặc bảo xem xét kiến trước tổ chức đảng có thẩm quyền, tư nhân ra quyết định trái quy định của Đảng, luật pháp của Nhà nước, thì được phê duyệt miễn hoặc giảm nhẹ bổn phận lúc tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận quyết định đấy là vi phạm.

1.2.2. Tổ chức đảng có thẩm quyền bỏ thăm biểu quyết kỷ luật, đối chiếu kết quả với thời hiệu xử lý kỷ luật nếu đã quá thời hạn theo quy định thì tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm ko bị xử lý kỷ luật (thời hiệu được tính từ thời khắc tổ chức đảng, đảng viên tiến hành hành vi vi phạm tới lúc tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm tới mức phải xử lý kỷ luật).

1.2.3. Đảng viên tiến hành yêu cầu về đổi mới, thông minh được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của Trung ương, nhưng mà ko đạt hoặc chỉ đạt được 1 phần chỉ tiêu đề ra hoặc gặp không may, xảy ra thiệt hại thì cấp có thẩm quyền phải kịp thời xác định rõ nguyên cớ khách quan, chủ quan, bình chọn công tâm để phê duyệt, xử lý, nếu đã tiến hành đúng chủ trương, có động cơ trắng trong, vì ích lợi chung thì được phê duyệt miễn hoặc giảm nhẹ bổn phận.

1.2.4. Đảng viên được cơ quan có thẩm quyền công nhận trạng thái mất năng lực hành vi dân sự, gieo neo trong nhận thức, làm chủ hành vi, giảm thiểu về năng lực hành vi dân sự lúc xảy ra hành vi vi phạm thì ko xử lý kỷ luật; tổ chức đảng có thẩm quyền phải làm thủ tục cho đảng viên ra khỏi Đảng.

1.2.5. Đảng viên là phụ nữ đang chỉ mất khoảng mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa phê duyệt, xử lý kỷ luật.

1.2.6. Đảng viên bị bệnh nặng đang phải điều trị nội trú hăng hái ở bệnh viện để chữa bệnh, nếu có kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền thì được hoãn, chờ tới lúc sức khỏe bình phục mới phê duyệt, xử lý kỷ luật.

2. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên (Điều 11)

2.1. Trường hợp cấp ủy viên cùng cấp cùng lúc là cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên trực tiếp điều hành vi phạm nhiệm vụ do cấp trên giao, sau lúc cấp ủy biểu quyết đề xuất kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách, cảnh cáo thì báo cáo để ban thường vụ cấp ủy hoặc Ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp phê duyệt, quyết định; nếu là cấp ủy tỉnh, thành và đảng ủy trực thuộc Trung ương thì báo cáo Ủy ban Kiểm tra Trung ương phê duyệt, quyết định hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

2.2. Trường hợp kỷ luật cất chức, khai trừ cấp ủy viên cùng cấp, sau lúc cấp ủy biểu quyết đủ số phiếu theo quy định thì báo cáo ủy ban rà soát cấp trên để báo cáo ban thường vụ cấp ủy cùng cấp phê duyệt, quyết định. Ở cấp tỉnh, thành và đảng ủy trực thuộc Trung ương thì báo cáo Ủy ban Kiểm tra Trung ương để báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thơ.

3. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng (Điều 12)

3.1. Cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy cấp dưới. Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định khiển trách, cảnh cáo ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới. Đảng ủy cơ sở cấp trên trực tiếp quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo chi ủy, chi bộ, đảng ủy bộ phận.

3.2. Ủy ban rà soát các ngành quyết định thi hành kỷ luật khiển trách, cảnh cáo tổ chức đảng trực thuộc hạ ủy cấp dưới (tổ chức đảng cách 1 cấp trở xuống) lúc tiến hành nhiệm vụ rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, khắc phục khiếu nại, khắc phục tố cáo kỷ luật, phê duyệt thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên hoặc qua rà soát việc thi hành kỷ luật của tổ chức đảng cấp dưới, rà soát nguồn vốn đảng.

4. Về trình tự phê duyệt, quyết định thi hành kỷ luật (Điều 13)

4.1. Đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền gặp, nghe đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm thể hiện quan điểm phải có từ 2 người, ghi biên bản và được báo cáo đầy đủ tại hội nghị phê duyệt, xử lý kỷ luật.

4.2. Trường hợp đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm lúc được diễn ra đảng có thẩm quyền mời gặp nhưng mà ko tới nhưng mà ko có lý do chính đáng thì tổ chức đảng vẫn phê duyệt, quyết định thi hành kỷ luật theo quy định.

4.3. Trường hợp tổ chức đảng hoặc bí thơ cấp ủy vi phạm tới mức phải phê duyệt, xử lý kỷ luật thì bí thơ cấp ủy hoặc đại diện tổ chức đảng đấy báo cáo để cấp ủy cấp trên điều hành trực tiếp cử đại diện chủ trì hội nghị phê duyệt, kỷ luật.

4.4. Đảng viên vi phạm là cấp ủy viên hoặc cán bộ thuộc diện cấp ủy điều hành, lúc phê duyệt xử lý kỷ luật phải kiểm điểm ở chi bộ và ở tổ chức đảng nơi đảng viên đấy có vi phạm; trường hợp đã chuyển công việc, thôi việc, nghỉ hưu hoặc chuyển sinh hoạt đảng sang tổ chức đảng khác thì do đoàn trưởng rà soát hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

4.5. Trường hợp phải xử lý kỷ luật ở mức cao hơn bề ngoài cảnh cáo thì cấp ủy nơi đảng viên sinh hoạt tạm bợ phải công bố bằng văn bản nội dung, thuộc tính, chừng độ, tác hại và nguyên cớ vi phạm, yêu cầu bề ngoài kỷ luật để cấp ủy điều hành đảng viên đấy phê duyệt, quyết định xử lý kỷ luật; cùng lúc báo cáo với cấp ủy cấp trên có thẩm quyền của tổ chức đảng nơi điều hành chính thức đảng viên đấy biết và chỉ huy.

4.6. Đảng viên có vi phạm ở tổ chức đảng sinh hoạt chính thức nhưng mà sau lúc chuyển sinh hoạt đảng tạm bợ mới bị phát hiện thì do cấp ủy nơi điều hành chính thức đảng viên đấy phê duyệt, xử lý kỷ luật; cùng lúc công bố bằng văn bản cho tổ chức đảng nơi đảng viên sinh hoạt đảng tạm bợ biết.

4.7. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới ko phê duyệt, xử lý hoặc xử lý ko đúng mức thì tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên căn cứ nội dung vi phạm để tiến hành thứ tự, thủ tục bỏ thăm và quyết định thi hành kỷ luật nhưng mà chẳng hề làm thứ tự, thủ tục từ dưới lên.

4.8. Tổ chức đảng ban hành hình định kỷ luật ko đúng thẩm quyền hoặc quyết định xóa tên, bằng lòng cho xin ra khỏi Đảng, cho miễn nhiệm chức phận, từ nhiệm hoặc bằng lòng cho rút tên khỏi cấp ủy ko đúng quy định thì cấp ủy hoặc ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp đề xuất tổ chức đảng đấy ban hành hình định thu hồi, hủy bỏ quyết định ko đúng quy định trước lúc phê duyệt, kỷ luật và phải phê duyệt bổn phận của tổ chức đảng và người đứng đầu tổ chức đảng đấy.

4.9. Tổ chức đảng sau lúc ban hành hình định kỷ luật nhưng mà phát hiện kỷ luật ko đúng thẩm quyền, ko đúng thứ tự, thủ tục hoặc hành vi vi phạm thì phải chủ động phê duyệt lại quyết định kỷ luật của mình; nếu ko có tố cáo, chưa gây hậu quả thì chẳng hề phê duyệt bổn phận.

4.10. Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật thì cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, cơ quan chỉ huy (túc trực cơ quan chỉ huy) hoặc người đứng đầu của tổ chức đảng đấy sẵn sàng nội dung kiểm điểm (xây dựng báo cáo, dự định nội dung, chương trình, thành phần mời dự hội nghị), báo cáo trước hội nghị tổ chức mình để kiểm điểm làm rõ nội dung, chừng độ, thuộc tính, hậu quả, nguyên cớ của vi phạm, xác định bổn phận của tổ chức đảng, tư nhân có liên can, biểu quyết tự nhận bề ngoài kỷ luật của tổ chức đảng và báo cáo tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền phê duyệt, quyết định. Đại diện của tổ chức đảng cấp trên trực tiếp điều hành tổ chức đảng vi phạm dự và chỉ huy hội nghị.

4.11. Tổ chức đảng sau lúc chuyển giao, sáp nhập, chia tách hoặc chấm dứt nhiệm kỳ, chấm dứt hoạt động mới phát hiện có vi phạm thì người đứng đầu tổ chức đảng nhận chuyển giao, sáp nhập, chia tách, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức đảng cấp trên của các tổ chức đảng đấy sẵn sàng nội dung kiểm điểm và tiến hành các nội dung khác như nêu trên.

4.12. Về kiểm điểm tổ chức đảng, đảng viên bị xử lý kỷ luật nhưng mà hết thời hiệu quy định hoặc có vi phạm nhưng mà chưa tới mức phải xử lý kỷ luật:

– Tổ chức đảng, đảng viên bị xử lý kỷ luật nhưng mà hết thời hiệu quy định hoặc tổ chức đảng, đảng viên bị tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận có vi phạm, thiếu sót nhưng mà chưa tới mức phải xử lý kỷ luật thì phải làm bản tự kiểm điểm và xây dựng kế hoạch giải quyết vi phạm, thiếu sót, hậu quả đã gây ra theo kết luận rà soát.

– Trường hợp tổ chức đảng, đảng viên do nhiều cấp ủy điều hành phải kiểm điểm thì đoàn trưởng rà soát báo cáo tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, quyết định (kể cả cấp ủy viên).

– Tổ chức đảng trực tiếp điều hành tổ chức đảng, đảng viên vi phạm chịu bổn phận giám sát việc tiến hành hoặc rà soát, giám sát việc giải quyết những vi phạm, thiếu sót. Tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm phải báo cáo với tổ chức đảng có thẩm quyền việc chấp hành kết luận rà soát, giám sát theo mốc thời kì quy định.

5. Về kỷ luật cất chức đối với đảng viên (Điều 14)

5.1. Cấp ủy có ban thường vụ, trường hợp chỉ cất chức bí thơ, phó bí thơ thì còn chức ủy viên ban thường vụ. Cất chức ủy viên ban thường vụ thì còn chức cấp ủy viên. Cất chức cấp ủy viên thì ko còn chức bí thơ, phó bí thơ, ủy viên ban thường vụ. Nếu bị cất chức ở nhiệm kỳ trước (1, 1 số chức phận hoặc cách tất cả các chức phận) thì tổ chức đảng có thẩm quyền phải phê duyệt, quyết định cất chức 1, 1 số hoặc tất cả các chức phận ở nhiệm kỳ sau hoặc quyết định cho miễn nhiệm chức phận, từ nhiệm.

5.2. Cất chức chủ nhiệm, phó chủ nhiệm thì vẫn còn là ủy viên ủy ban rà soát. Cất chức ủy viên ủy ban rà soát thì ko còn là chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban rà soát của cấp ủy đấy.

5.3. Chi bộ có chi ủy, nếu chỉ cất chức bí thơ hoặc phó bí thơ chi bộ thì còn chức chi ủy viên; nếu cất chức chi ủy viên thì cùng lúc ko còn là bí thơ hoặc phó bí thơ chi bộ.

6. Về trình tự, thủ tục, phương pháp bỏ thăm thi hành kỷ luật (Điều 15)

6.1. Sau lúc bàn bạc hợp nhất, việc bỏ thăm biểu quyết thi hành kỷ luật chỉ tiến hành 1 lần bằng bề ngoài bỏ thăm kín.

6.2. Khi tiến hành kết luận của cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên về bề ngoài kỷ luật chi tiết đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm thì cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới bỏ thăm kỷ luật phải theo đúng kết luận của tổ chức đảng cấp trên (về thuộc tính, chừng độ vi phạm, bề ngoài kỷ luật), ko được bỏ thăm bề ngoài kỷ luật thấp hơn kết luận của cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên (trừ trường hợp phát hiện tổ chức đảng, đảng viên có cốt truyện mới dẫn tới làm chỉnh sửa thực chất vụ việc). Trường hợp kết quả bỏ thăm kỷ luật khác so với kết luận của tổ chức đảng cấp trên thì phải báo cáo tổ chức đảng cấp trên phê duyệt, cho quan điểm trước lúc ban hành hình định kỷ luật.

6.3. Việc cộng dồn phiếu chỉ tiến hành đối với việc biểu quyết quyết định bề ngoài kỷ luật lúc phiếu biểu quyết phân tán, ko có bề ngoài kỷ luật chi tiết nào có đủ số phiếu theo quy định; trường hợp đã cộng dồn phiếu nhưng mà vẫn ko có đủ số phiếu để quyết định bề ngoài kỷ luật theo quy định thì báo cáo tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên phê duyệt, quyết định (kèm theo giấy tờ liên can tới việc phê duyệt, quyết định kỷ luật).

6.4. Đảng viên có nhiều chức phận thì ghi tất cả các chức phận trong Đảng tính từ lúc tiến hành hành vi vi phạm tới thời khắc tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt kỷ luật vào phiếu biểu quyết; đối với bề ngoài kỷ luật chỉ cất chức 1, 1 số chức phận của đảng viên thì cộng dồn sổ phiếu đã biểu quyết từ bề ngoài kỷ luật cất chức vụ cao nhất xuống tới bề ngoài kỷ luật cất chức vụ liền kề thấp hơn cho tới bề ngoài cất chức nhưng mà kết quả cộng dồn phiếu có đủ số lượng theo quy định thì lấy bề ngoài đấy để quyết định (trừ bề ngoài kỷ luật cất chức tất cả các chức phận trong Đảng).

6.5. Đảng viên vi phạm tới mức phải khai trừ hoặc tổ chức đảng vi phạm tới mức phải giải thể nhưng mà chưa đủ 2 phần 3 số đảng viên chính thức của chi bộ hoặc thành viên của tổ chức đảng bỏ thăm đề xuất thì báo cáo và chuyển giấy tờ để tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

7. Về hiệu lực quyết định kỷ luật (Điều 16)

7.1. Chi bộ chỉ có bí thơ chi bộ, nếu bí thơ chi bộ bị xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của chi bộ thì bí thơ chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên điều hành trực tiếp để cử đại diện chủ trì hội nghị phê duyệt, kỷ luật. Sau lúc biểu quyết quyết định kỷ luật, chậm nhất 5 ngày chi bộ phải gửi báo cáo kết quả hội nghị (biên bản họp, bản tự kiểm điểm, phiếu biểu quyết quyết định bề ngoài kỷ luật, biên bản kiểm phiếu của bí thơ chi bộ) tới tổ chức đảng có thẩm quyền để ban hành hình định kỷ luật.

7.2. Hội nghị ban bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật phải có đại diện tổ chức đảng ban hành hình định (hoặc được giao cho ban bố quyết định), đại diện tổ chức đảng điều hành tổ chức đảng hoặc đảng viên bị kỷ luật, đại diện tổ chức đảng bị kỷ luật hoặc đảng viên bị kỷ luật và lập biên bản lưu giấy tờ. Trường hợp đại diện tổ chức đảng hoặc đảng viên bị kỷ luật đã thu được văn bản mời họp nhưng mà ko tới hoặc có mặt tại hội nghị nhưng mà ko nhận quyết định kỷ luật thì ghi vào biên bản, quyết định kỷ luật vẫn được ban bố và có hiệu lực thi hành.

7.3. Đảng viên bị truy tìm, bị tòa án tuyên xử từ hình phạt cải tạo giam cấm trở lên thì tổ chức đảng ban hành hình định kỷ luật giao cho hoặc ban bố quyết định kỷ luật tại các tổ chức đảng nhưng mà đảng viên đã sinh hoạt trước lúc bị đình chỉ sinh hoạt đảng.

7.4. Đảng viên bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo thì ko được cơ cấu vào cấp ủy, sắp xếp làm cán bộ chủ quản, bầu làm đại biểu Quốc hội, Hội đồng dân chúng các ngành, quy hoạch, bổ dụng, giới thiệu bầu vào các chức phận cao hơn lúc quyết định kỷ luật chưa hết hiệu lực.

7.5. Trong thời kì chấp hành hình định kỷ luật hoặc khắc phục tố cáo kỷ luật, nếu tổ chức đảng, đảng viên ko tố cáo hoặc tố cáo nhưng mà sau đấy rút đơn thì thời kì kết thúc hiệu lực kỷ luật hoặc quyết định khắc phục tố cáo được tính là sau 1 5 từ khi ngày ban bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên đấy.

7.6. Thay đổi bề ngoài kỷ luật từ khai trừ đối với đảng viên hoặc bề ngoài giải thể đối với tổ chức đảng thì thời hạn chấp hành kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật thay thế có hiệu lực.

7.7. Quyết định kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên ko đúng với hành vi vi phạm, ko đúng thẩm quyền, ko đúng thứ tự, thủ tục quy định (kể cả khắc phục tố cáo kỷ luật) thì phải phê duyệt bổn phận của tổ chức, tư nhân có liên can trong việc tham vấn cho tổ chức đảng có thẩm quyền ban hành hình định kỷ luật nêu trên.

8. Về thi hành kỷ luật đối với đảng viên vi phạm luật pháp (Điều 17)

8.1. Đảng viên bị tuyên xử thấp hơn hình phạt cải tạo ko giam cấm thì tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ nội dung, thuộc tính, chừng độ, hậu quả, nguyên cớ vi phạm, cốt truyện tăng nặng hoặc giảm nhẹ để phê duyệt, xử lý kỷ luật cho thích hợp.

8.2. Đảng viên có hành vi phạm tội nhưng mà cơ quan bảo vệ luật pháp kết luận chưa tới mức xử lý hình sự hoặc đã hết thời hiệu truy cứu bổn phận hình sự; đã có kết quả xử lý đối với đảng viên có hành vi phạm tội bị khởi tố, bắt tạm giam, dò la, truy tố, xét xử thì cơ quan bảo vệ luật pháp phải có văn bản công bố cho cấp ủy, tổ chức đảng trực tiếp điều hành đảng viên chậm nhất 15 ngày sau lúc chấm dứt việc xử lý theo thẩm quyền luật định.

8.3. Trường hợp chẳng hề làm thứ tự, thủ tục từ dưới lên lúc thi hành kỷ luật thì Ủy ban rà soát báo cáo yêu cầu (bằng văn bản) để tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, ban hành hình định kỷ luật.

9. Về kỷ luật giải thể tổ chức đảng (Điều 18)

9.1. Đảng viên vi phạm thuộc tổ chức đảng bị kỷ luật giải thể nhưng mà chưa tới mức phải khai trừ thì tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật căn cứ nội dung, chừng độ, thuộc tính, hậu quả và nguyên cớ vi phạm của từng đảng viên nhưng mà phê duyệt, xử lý kỷ luật trước lúc quyết định chuyển sinh hoạt đảng hoặc giới thiệu sinh hoạt đảng. Những đảng viên vi phạm tới mức phải kỷ luật khai trừ thì phải khai trừ, tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật ra quyết định khai trừ từng đảng viên.

9.2. Đảng viên đang bị đình chỉ sinh hoạt đảng hoặc cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy của tổ chức đảng bị kỷ luật giải thể thì trong thời hạn 30 ngày, tổ chức đảng điều hành giấy tờ của đảng viên phải bàn giao đầy đủ giấy tờ cho tổ chức đảng điều hành đảng viên, cấp ủy viên được chuyển tới sinh hoạt để điều hành và làm thủ tục quyết định cho đảng viên quay về sinh hoạt đảng theo quy định; đối với cấp ủy viên, lúc tổ chức đảng bị giải thể thì ko còn là cấp ủy viên của tổ chức đảng đấy nữa, chẳng hề làm thủ tục cho cấp ủy viên quay về sinh hoạt cấp ủy.

IV- Gicửa ải quyết khiếu nại

1. Về thẩm quyền khắc phục khiếu nại (Điều 19)

Việc khắc phục khiếu nại đối với tổ chức đảng cấp dưới do tổ chức đảng cấp trên trực tiếp khắc phục (ủy ban rà soát, cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy). Việc khắc phục khiếu nại đối với đảng viên theo phân cấp điều hành cán bộ. Ban thường vụ cấp ủy và cấp ủy được quy định là 1 cấp khắc phục khiếu nại, trước tiên thuộc bổn phận của ban thường vụ cấp ủy; trường hợp thật sự nhu yếu ban thường vụ cấp ủy báo cáo và đề xuất cấp ủy trực tiếp khắc phục khiếu nại.

2. Về nguyên lý khắc phục khiếu nại (Điều 20)

2.1. Đảng viên mới được phát hiện hoặc bị khiếu nại vi phạm trước lúc kết nạp vào Đảng hoặc lúc cơ quan, tổ chức thống nhất, sát nhập, chia tách, giải tán thì tổ chức đảng điều hành đảng viên đấy rà soát, phê duyệt xử lý theo quy định của Đảng.

2.2. Đơn khiếu nại của công dân (kể cả đảng viên) phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, ký tên hoặc lăn tay, thể hiện trung thực thụ việc, chịu bổn phận về nội dung khiếu nại và chứng cớ (nếu có) của mình. Nếu khiếu nại trực tiếp thì phải được đánh dấu thành văn bản, người khiếu nại phải ký tên hoặc lăn tay chịu bổn phận về nội dung khiếu nại.

2.3. Tổ chức đảng hoặc đảng viên bị khiếu nại phải thể hiện thật thà, đầy đủ, kịp thời những vấn đề bị khiếu nại, phân phối đầy đủ giấy tờ, tài liệu, hiện vật có liên can cho đoàn khắc phục khiếu nại; tự giác nhận thiếu sót, vi phạm (nếu có) và có quyền sử dụng chứng cớ để chứng minh nội dung khiếu nại ko đúng hoặc vu khống; ko được ứng phó, gây gieo neo, trở lực cho đoàn khắc phục khiếu nại, ko được truy nã, trấn áp, trù dập, phục thù người khiếu nại.

2.4. Việc công bố kết quả khắc phục khiếu nại bằng bề ngoài trực tiếp (tại buổi làm việc), trường hợp nhu yếu thì trích nội dung kết luận khắc phục khiếu nại bằng văn bản hoặc phân phối biên bản làm việc để giải đáp người khiếu nại được biết (trừ nội dung khiếu nại có liên can tới bí ẩn của Đảng và Nhà nước hoặc liên can tới các vụ việc, tài liệu chưa được phép ban bố).

2.5. Người khiếu nại được quyền xin rút 1, 1 số nội dung khiếu nại hoặc rút toàn thể đơn khiếu nại bằng văn bản (phải lập biên bản, ký công nhận của người khiếu nại) trước lúc tổ chức đảng khắc phục khiếu nại ra kết luận.

2.6. Tổ chức đảng có thẩm quyền bằng lòng cho chấm dứt khắc phục 1 phần hoặc toàn thể nội dung đơn khiếu nại lúc người khiếu nại có đơn tình nguyện hoặc trong biên bản làm việc xin rút 1 phần hay rút toàn thể nội dung đơn khiếu nại.

2.7. Nếu người khiếu nại xin rút đơn khiếu nại hoặc 1 số nội dung trong đơn khiếu nại, nhưng mà tổ chức đảng có thẩm quyền xác định nội dung khiếu nại có cơ sở thì tiến hành nắm tình hình để chuyên dụng cho công việc rà soát, giám sát.

2.8. Nếu có cơ sở khẳng định hoặc phát hiện người khiếu nại bị cưỡng ép, dọa nạt, sắm chuộc thì tổ chức đảng có thẩm quyền ko đồng ý cho rút đơn khiếu nại nhưng mà tiếp diễn khắc phục khiếu nại và phải có giải pháp hoặc đề xuất cơ quan công dụng có giải pháp bảo vệ người khiếu nại; quyết định rà soát hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xử lý đối với người khiếu nại bị sắm chuộc và người dùng chuộc.

2.9. Trong công đoạn khắc phục khiếu nại nếu phát hiện nhân vật bị khiếu nại có tín hiệu vi phạm khác thì chuyển sang rà soát lúc có tín hiệu vi phạm, đưa nội dung khiếu nại thành nội dung rà soát vào báo cáo chung về kết quả rà soát lúc có tín hiệu vi phạm và kết luận; lập giấy tờ chấm dứt việc khắc phục khiếu nại.

2.10. Đơn khiếu nại nặc danh, giấu tên, mạo tên có nêu chi tiết địa chỉ, nhân vật bị khiếu nại, có nội dung rõ ràng thì tổ chức đảng có thẩm quyền giao nắm tình hình để rà soát hoặc giám sát chuyên đề.

2.11. Không khắc phục khiếu nại đối với người khiếu nại tình nguyện xin rút đơn, đã được diễn ra đảng có thẩm quyền cho rút đơn hoặc đã phê duyệt, kết luận nhưng mà khiếu nại lại nội dung cũ nhưng mà ko có thêm tài liệu, chứng cớ mới làm chỉnh sửa thực chất vụ việc.

2.12. Tổ chức đảng có thẩm quyền phải công bố cho người khiếu nại biết lý do đơn khiếu nại ko được khắc phục bằng văn bản hoặc gặp trực tiếp (có biên bản làm việc); làm thủ tục chấm dứt việc khắc phục khiếu nại theo quy định.

2.13. Tổ chức đảng khắc phục khiếu nại phải xử lý hoặc đề xuất xử lý nghiêm theo quy định của Đảng, luật pháp của Nhà nước những trường hợp sau: Truy tìm, trù dập, phục thù người khiếu nại; cản trở, ko phê duyệt, khắc phục khiếu nại; bao che những việc làm sai lầm của nhân vật bị khiếu nại; để lộ tên, nơi công việc hoặc trú ngụ của người khiếu nại cho người ko có bổn phận biết; lợi dụng khiếu nại để bôi nhọ, vu khống, xuyên tạc, thông tin sai sự thực, khiếu nại mang tính đơm đặt, công kích, gây dư luận xấu, tác động tới uy tín, danh dự của tổ chức, tư nhân liên can, gây mất kết đoàn nội bộ.

2.14. Người khiếu nại được bảo vệ bí ẩn thông tin tư nhân, bảo vệ địa điểm công việc, việc làm, tính mệnh, sức khỏe, của nả, danh dự, phẩm giá của mình và vợ (hoặc chồng), cha, mẹ, con của người khiếu nại.

2.15. Tổ chức đảng khắc phục khiếu nại có bổn phận bảo vệ bí ẩn thông tin, địa điểm công việc, việc làm của vợ (hoặc chồng), cha, mẹ, con của người khiếu nại thuộc quyền điều hành; trường hợp ko thuộc thẩm quyền thì đề xuất hoặc đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền vận dụng các giải pháp bảo vệ.

2.16. Tổ chức đảng khắc phục khiếu nại quyết định vận dụng giải pháp bảo vệ theo thẩm quyền hoặc đề xuất, đề xuất cơ quan có thẩm quyền vận dụng giải pháp bảo vệ nhu yếu lúc có căn cứ cho thấy địa điểm công việc, việc làm, tính mệnh, sức khỏe, của nả, danh dự, phẩm giá của vợ (hoặc chồng), cha, mẹ, con của người khiếu nại đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại hoặc bị trù dập, phân biệt đối xử.

V- Gicửa ải quyết tố cáo kỷ luật đảng

1. Về thẩm quyền, bổn phận (Điều 22)

1.1. Việc khắc phục tố cáo kỷ luật đảng thông thường được thực hiện lần lượt từ dưới lên, ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy được quy định là 1 cấp khắc phục tố cáo. Việc khắc phục tố cáo trước tiên thuộc bổn phận của ủy ban rà soát, ban thường vụ cấp ủy; trường hợp thật sự nhu yếu thì ban thường vụ cấp ủy báo cáo và đề xuất cấp ủy trực tiếp khắc phục tố cáo kỷ luật đảng.

1.2. Đảng viên là cấp ủy viên các ngành, cán bộ thuộc diện đảng ủy cơ sở điều hành bị chi bộ kỷ luật thì ủy ban rà soát đảng ủy cơ sở hoặc ban thường vụ đảng ủy cơ sở (nơi ko có ban thường vụ là đảng ủy cơ sở) là cấp khắc phục tố cáo lần đầu; đảng viên là cán bộ thuộc diện ban thường vụ cấp ủy cấp trên điều hành bị chi bộ kỷ luật thì ủy ban rà soát của cấp ủy cấp trên điều hành đảng viên đấy là cấp khắc phục tố cáo lần đầu; nếu là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thơ điều hành thì Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cấp khắc phục tố cáo lần đầu.

1.3. Ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy đã quyết định kỷ luật thì ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp là cấp khắc phục tố cáo lần đầu. Trường hợp Ủy ban Kiểm tra Trung ương khắc phục tố cáo kỷ luật, quyết định chỉnh sửa bằng bề ngoài khai trừ, nếu đảng viên có tố cáo thì Ban Bí thơ là cấp khắc phục .

1.4. Chi bộ chỉ có bí thơ, nếu bí thơ bị chi bộ (trực thuộc đảng bộ cơ sở) kỷ luật có tố cáo hoặc bí thơ chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận bị chi bộ kỷ luật có tố cáo thì ủy ban rà soát đảng ủy cơ sở hoặc ban thường vụ đảng ủy cơ sở (nơi ko có ban thường vụ là đảng ủy cơ sở) là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật lần đầu.

1.5. Về khắc phục tố cáo kỷ luật tổ chức đảng

1.5.1. Tổ chức đảng bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo có tố cáo thì ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng bị kỷ luật là cấp khắc phục tố cáo lần đầu; ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cấp trên của tổ chức đảng đã khắc phục tố cáo lần đầu là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật tiếp theo.

1.5.2. Tổ chức đảng bị kỷ luật giải thể nếu có tố cáo thì ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cấp trên của tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật lần đầu. Ở Trung ương, cấp khắc phục tố cáo tiếp theo là Ban Bí thơ, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Ban Chấp hành Trung ương Đảng là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật .

1.5.3. Ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cùng cấp là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật lần đầu đối với tổ chức đảng do ủy ban rà soát cùng cấp quyết định kỷ luật; Ban Bí thơ là cấp khắc phục tố cáo kỷ luật lần đầu của tổ chức đảng do Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định kỷ luật.

2. Về khuôn khổ khắc phục tố cáo (Điều 24)

2.1. Chỉ khắc phục tố cáo về nội dung vi phạm, bề ngoài kỷ luật, về nguyên lý, thủ tục, thứ tự và thẩm quyền thi hành kỷ luật, khắc phục tố cáo kỷ luật; các trường hợp tố cáo ko thuộc khuôn khổ, bổn phận, thẩm quyền khắc phục thì tổ chức đảng phải chuyển các cơ quan có thẩm quyền khắc phục theo quy định.

2.2. Khi khắc phục tố cáo phải xác định rõ nội dung, thuộc tính, chừng độ, tác hại, hậu quả, nguyên cớ vi phạm, các cốt truyện tăng nặng hoặc giảm nhẹ so với bề ngoài kỷ luật đã quyết định để bàn bạc hợp nhất, biểu quyết tập hợp ko bị phân tán.

2.3. Quyết định kỷ luật, quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật ko đúng thẩm quyền thì tổ chức đảng khắc phục tố cáo đề xuất tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật hủy bỏ quyết định kỷ luật, quyết định khắc phục tố cáo kỷ luật và đề xuất tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt, xử lý kỷ luật theo quy định.

2.4. Đơn vừa tố cáo, vừa khiếu nại thì tổ chức đảng chỉ khắc phục nội dung tố cáo và chỉ dẫn người tố cáo tiến hành quyền khiếu nại theo quy định.

2.5. Nếu đảng viên tình nguyện xin rút đơn tố cáo (bằng văn bản) thì tổ chức đảng có thẩm quyền phê duyệt cho rút đơn tố cáo và chấm dứt việc khắc phục (phải lập biên bản có ký công nhận của người tố cáo).

2.6. Đơn tố cáo về xử lý kỷ luật hành chính, lịch sử chính trị, xác định tuổi đảng, xóa tên trong danh sách đảng viên thì chuyển cơ quan có thẩm quyền khắc phục và báo cho người tố cáo biết bằng văn bản.

2.7. Tổ chức đảng có thẩm quyền khắc phục tố cáo phải công bố bằng văn bản cho tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật biết lý do đơn tố cáo ko được khắc phục.

3. Về trình tự, thủ tục, bí quyết thực hiện (Điều 27)

3.1. Biểu quyết quyết định bề ngoài kỷ luật bằng phiếu kín chỉ vận dụng đối với việc chỉnh sửa bề ngoài kỷ luật (tăng, giảm hoặc xóa bề ngoài kỷ luật); nếu giữ nguyên bề ngoài kỷ luật như quyết định của cấp dưới thì tổ chức đảng khắc phục tố cáo luận bàn hợp nhất bằng văn bản với tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật hoặc khắc phục tố cáo kỷ luật, ko cần bỏ thăm lại.

3.2. Nhân vật bị kỷ luật là cấp ủy viên cùng cấp hoặc tổ chức đảng trực thuộc hạ ủy cùng cấp điều hành có tố cáo thì đoàn trưởng khắc phục tố cáo kỷ luật là ủy viên ban thường vụ cấp ủy trở lên; ở Trung ương nếu nhân vật tố cáo là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng hoặc tổ chức đảng trực thuộc Trung ương thì đoàn trưởng khắc phục tố cáo kỷ luật là ủy viên Ban Bí thơ hoặc ủy viên Bộ Chính trị.

3.3. Đoàn khắc phục tố cáo kỷ luật do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy thành lập làm việc với đại diện tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật, đã khắc phục tố cáo để thực hiện thẩm tra, xác minh; tùy nội dung, thuộc tính vụ việc, đoàn trưởng khắc phục tố cáo quyết định nội dung, kế hoạch, lịch làm việc với các tổ chức đảng có thẩm quyền đã quyết định kỷ luật hoặc đã khắc phục tố cáo (nếu dự định có sự chỉnh sửa về nội dung, bề ngoài kỷ luật hoặc cốt truyện mới dẫn tới chỉnh sửa thực chất vụ việc) hoặc tổ chức đảng khắc phục tố cáo kỷ luật gần nhất (nếu dự định giữ nguyên bề ngoài kỷ luật).

3.4. Trước lúc tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khắc phục tố cáo họp để phê duyệt, bỏ thăm quyết định kỷ luật thì đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền gặp, nghe quan điểm của nhân vật tố cáo, của đại diện cấp ủy, tổ chức đảng điều hành trực tiếp tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật và báo cáo đầy đủ quan điểm đấy tại cuộc họp.

VI- Đình chỉ sinh hoạt đảng

1. Trường hợp bị đình chỉ sinh hoạt đảng (Điều 28)

– Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy hoặc tổ chức đảng bị đình chỉ hoạt động phải chấp hành nghiêm các đề xuất của tổ chức đảng hoặc cơ quan luật pháp (tiến hành các nhiệm vụ được giao, tường trình sự việc, tự kiểm điểm về những vi phạm,…); được phản ánh quan điểm của mình nhưng mà ko được lấy danh nghĩa tổ chức đảng, danh nghĩa cấp ủy viên, chức phận, công việc đã bị đình chỉ để quản lý công tác. Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy thì cùng lúc bị đình chỉ các chức phận trong Đảng.

– Khi có đề xuất của cơ quan bảo vệ luật pháp về làm thủ tục đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên đã làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng về địa phương, nơi trú ngụ hoặc tới đơn vị, địa phương khác, nhưng mà phát hiện đảng viên đấy ko làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tới nơi mới theo quy định hoặc quá 3 tháng ko tham dự sinh hoạt đảng nhưng mà ko có lý do, thì tổ chức đảng cấp trên của tổ chức đảng điều hành đảng viên giao cho hoặc chỉ huy tổ chức đảng nơi tiếp thu làm thủ tục xóa tên đảng viên, trong thời hạn 5 ngày phải công bố kết quả cho đảng viên, tổ chức đảng chuyển sinh hoạt đi cho đảng viên và cơ quan bảo vệ luật pháp biết.

2. Về thẩm quyền đình chỉ sinh hoạt đảng (Điều 29)

2.1. Đình chỉ hoạt động của 1 tổ chức đảng do cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp đề xuất, cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên cách 1 cấp quyết định. Đình chỉ hoạt động của 1 cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương do Bộ Chính trị hoặc Ban Bí thơ quyết định và báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Đối với cấp ủy các ngành bị đình chỉ hoạt động, sau lúc có quyết định đình chỉ thì cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định ngay 1 cấp ủy lâm thời để tiếp diễn tiến hành các nhiệm vụ của cấp ủy đã bị đình chỉ hoạt động.

2.2. Cấp ủy, tổ chức đảng bị đình chỉ được quyết định quay về hoạt động hoặc bị kỷ luật giải thể và đã lập lại tổ chức đảng thì cấp ủy lâm thời hẳn nhiên giải tán.

2.3. Đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên do chi bộ và đảng ủy cơ sở đề xuất, ủy ban rà soát cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc đảng ủy cơ sở được giao cho quyết định. Đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên điều hành, chi bộ và đảng ủy cơ sở đề xuất, ban thường vụ cấp ủy điều hành cán bộ đấy quyết định.

2.4. Trường hợp có công bố bằng văn bản của cơ quan luật pháp về đảng viên bị truy tố, tạm giam, cấp ủy viên bị khởi tố nhưng mà chi bộ, cấp ủy cơ sở chưa đề xuất hoặc ko đề xuất tổ chức đảng cấp trên phê duyệt thì ủy ban rà soát, ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cấp trên có thẩm quyền căn cứ giấy tờ đề xuất của cơ quan luật pháp để quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy theo quy định.

2.5. Trường hợp đối với đảng viên là cán bộ diện Trung ương điều hành (theo phân cấp điều hành cán bộ) thì tổ chức đảng nhưng mà đảng viên, cấp ủy viên đấy là thành viên hoặc tổ chức đảng nơi đảng viên đấy sinh hoạt có văn bản báo cáo, đề xuất Ủy ban Kiểm tra Trung ương phê duyệt hoặc báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt, quyết định; Ủy viên Trung ương Đảng do Bộ Chính trị quyết định và báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

2.6. Đối với vụ việc có tín hiệu vi phạm luật pháp rất nghiêm trọng trở lên, tín hiệu tham nhũng, lúc nhu yếu thì ủy ban rà soát báo cáo đề xuất ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy cùng cấp đình chỉ hoặc đề xuất đình chỉ chức phận trong Đảng đối với đảng viên hoặc đề xuất tạm đình chỉ công việc đối với cán bộ, đảng viên.

VII- Tổ chức tiến hành

Chỉ dẫn này được bình thường tới chi bộ và tiến hành từ khi ngày ký. Trong công đoạn tiến hành nếu có vướng mắc thì báo cáo Ban Bí thơ (qua Ủy ban Kiểm tra Trung ương) để phê duyệt, quyết định.

Giao Ủy ban Kiểm tra Trung ương chỉ dẫn những vấn đề thuộc về thứ tự, thủ tục và nghiệp vụ thích hợp với tình hình và đề xuất thực tế của công việc rà soát, giám sát và kỷ luật của Đảng.

Nơi nhận:

– Các tỉnh ủy, thành ủy,
– Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
– Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
– Các đồng đội ủy viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
– Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ




Văn Thưởng

.

#Hướng #dẫn #02HDTW #Công #tác #kiểm #tra #giám #sát #và #kỷ #luật #của #Đảng


  • Tổng hợp: Blog Tiền Điện Tử
  • #Hướng #dẫn #02HDTW #Công #tác #kiểm #tra #giám #sát #và #kỷ #luật #của #Đảng
Back to top button