Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2021 – 2022

Chương trình học kì 2 môn Ngữ văn 11 5 học 2021 – 2022 là tài liệu hết sức hữu dụng, tổng hợp toàn thể kiến ​​thức phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn kèm theo 1 số đề thi minh họa.

Đề cương cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11. Là tài liệu hết sức quan trọng giúp các bạn học trò lớp 11 ôn tập tốt cho kì thi học kì 2 sắp đến đây. Đề cương ôn thi HK2 môn Ngữ văn 11 được biên soạn rất cụ thể và chi tiết, với các dạng bài, lý thuyết và cấu trúc bài giảng được thể hiện khoa học. Như vậy đây là nội dung cụ thể của Bộ đề Ngữ Văn lớp 11, mời các em cùng theo dõi tại đây.

Đề cương học kì 2 môn Ngữ văn 11 5 học 2021 – 2022

I. LÝ THUYẾT:

Bài 1: Nghĩa của cụm từ.

Bài 2: Tóm lược tiểu truyện.

Bài 3: Đặc điểm cấu tạo của tiếng Việt.

Bài 4: Phong cách tiếng nói long trọng.

II. VIẾT VĂN BẢN:

* Bình luận xã hội:

Câu hỏi 1: Từ những bình luận dưới đây, bạn nghĩ gì về: “Chuẩn bị cho Thế kỷ mới”?

“Điểm cộng của người Việt Nam là sự sáng dạ, nhạy bén với cái mới…. Tuy nhiên, kế bên ưu thế này vẫn còn nhiều điểm yếu. Đây là những lỗ hổng về kiến ​​thức căn bản do xu thế chạy theo các môn học “thời thượng”, đặc thù giảm thiểu về kĩ năng thực hành và thông minh do chỉ chú trọng học chay, học máy… ”

(Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị cho Thế kỷ mới)

câu 2: Anh (chị) hãy thể hiện nghĩ suy của mình về “bệnh thành công” – 1 căn bệnh gây nhiều thiệt hại cho sự tăng trưởng của xã hội hiện tại.

Câu hỏi 3: Như Marx đã từng nói “Tình bạn chân chính là viên ngọc quý”. Cho tôi biết làm thế nào để giữ tình bạn

Câu hỏi 4: Hãy thể hiện ý kiến của bạn trước chiến dịch “Nói ko với thụ động trong thi cử và bệnh thành tựu trong giáo dục”.

Câu hỏi 5: Như Marx đã nói, “mọi nền kinh tế, trong lần phân tách rốt cuộc, là nền kinh tế của thời kì”. Hãy giảng giải và làm minh bạch đánh giá trên.

* Bài phát biểu văn chương:

Bài 1: Bài thơ: “Vội vã” của Xuân Diệu.

Bài 2: Bài thơ: “Tràng Giang” của Huy Cận.

Bài 3: Bài thơ: “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.

Bài 4: Bài thơ: “Từ đấy” của Tố Hữu.

Bài 5: Bài thơ: “Đêm (Mộ) [Nhật kí trong tù]Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG TỔNG QUAN NGÔN NGỮ 11

Học kỳ II – 5 học 2021-2022

I. LÝ THUYẾT:

Bài 1:

I. Hai thành phần nghĩa của câu.

1. Mỗi câu khái quát có 2 thành phần nghĩa: thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa phụ.

2. Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ khăng khít với nhau. Trừ trường hợp câu chỉ có các từ cảm thán.

II. Ý nghĩa vấn đề.

1. Nghĩa của câu là thành phần nghĩa tương ứng với sự việc nhưng mà câu đề cập.

2. 1 số biểu lộ về ý nghĩa của các sự kiện:

Biểu hiện hành động.

Biểu trạng thái thái, thuộc tính, đặc điểm.

Biểu thức thứ tự.

Biểu thức tư thế.

Biểu hiện của sự còn đó.

Biểu thức quan hệ.

3. Nghĩa của câu thường được diễn tả nhờ chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, giới từ và 1 số thành phần phụ trợ khác.

III. Ý nghĩa của sự khôi hài.

1. Ý nghĩa trình bày thái độ, cách bình chọn của người nói đối với sự kiện hoặc người nghe.

2. Các trường hợp biểu lộ ý nghĩa phương thức.

+ Cách bình chọn, thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập trong câu.

– Khẳng định sự thực của vấn đề

– Dự báo các sự kiện với độ tin tưởng cao hoặc thấp.

– Bình chọn về chừng độ hoặc số lượng của 1 góc cạnh chi tiết của vấn đề.

– Bình chọn xem sự kiện có thật hay ko xảy ra hoặc ko xảy ra.

– Khẳng định sự cấp thiết, cấp thiết hoặc bản lĩnh xảy ra của sự việc.

+ Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.

– Thân mật, gần cận.

– Thái độ hống hách và hot nảy.

– Thái độ tôn trọng.

Bài 2:

I. Mục tiêu và Đề xuất của Tiểu sử Ngắn gọn.

1. Các định nghĩa:

Tiểu sử ngắn là tài liệu hỗ trợ những thông tin khách quan, thật thà về những đặc điểm căn bản trong cuộc đời và sự nghiệp của 1 tư nhân.

2. Mục tiêu:

– Giới thiệu với người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của người được nêu.

– Giúp những người có phận sự tổ chức công tác.

– Giúp chúng tôi trong việc chọn lựa, bình thường và giới thiệu các đơn vị quản lý chỉ huy.

– Nắm chắc sự tạo nên các nhà văn, thi sĩ, thêm cơ sở để hiểu đúng, hiểu sâu hơn tác phẩm của họ.

3. Đề xuất:

– Thông tin khách quan, chuẩn xác về người được đề cập: phải ghi chi tiết, chuẩn xác các số liệu, mốc thời kì, thành tựu, đóng góp nổi trội.

Nội dung và độ dài của văn bản phải thích hợp với mục tiêu của phần tóm lược.

– Văn phong ngắn gọn, trắng trong, giản dị, ko sử dụng các giải pháp tu từ, phương thức chính là thuyết minh.

II. Làm thế nào để viết 1 tiểu truyện ngắn.

1. Các phần của 1 tiểu truyện ngắn: 4 phần:

+ Giới thiệu ngắn gọn về bản thân (họ tên, tháng ngày 5 sinh, quê quán, gia đình, trình độ học thức, …)

+ Trình bày ngắn gọn về hoạt động xã hội của người được giới thiệu: làm gì, sống ở đâu, quan hệ với mọi người …

+ Những đóng góp, thành tựu điển hình của người được tặng.

+ Bình chọn toàn cục (tính năng, công dụng …)

2. Các bước viết 1 tiểu truyện ngắn:

+ Thu thập tài liệu về nhân vật bằng cách đọc sách, tra cứu tài liệu lưu trữ, hỏi quan điểm ​​nhân chứng …

+ Phân loại và chọn lựa các tài liệu điển hình.

Sử dụng tiếng nói viết phù hợp.

+ Kiểm tra và tu sửa các chứng từ đã viết.

Bài 3:

I. Loại hình tiếng nói.

1. Các loại tiếng nói: là những tiếng nói có những đặc điểm căn bản giống nhau về ngữ âm, từ vị và ngữ pháp. Có 2 loại tiếng nói: tiếng nói độc lập (Việt, Thái, Trung, …) và tiếng nói cài sẵn (Nga, Pháp, Anh, …)

2. Tiếng Việt là tiếng nói riêng biệt.

II. Nguồn tiếng nói.

1. Ngôn ngữ là đơn vị căn bản của ngữ pháp.

Nói theo ngữ âm, âm thanh là âm tiết.

– Về cách sử dụng, âm thanh là 1 từ hoặc nhân tố cấu tạo từ.

Tỉ dụ: Sao bác ko về chơi thôn Vĩ?

– 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết.

– Đọc và viết riêng

-Mọi người có bản lĩnh tạo thành các từ: Trở về / Chơi / Làng …

2. Từ ko chuyển đổi hình thái.

Tỉ dụ: I1 đưa cho anh ấy1 1 cuốn sách, anh ấy2 cho tôi 1 cuốn sách.

Từ tiếng Việt ko chuyển đổi hình thái lúc biểu lộ các ý nghĩa ngữ pháp.

3. Biện pháp chính để biểu đạt ý nghĩa ngữ pháp là xếp đặt các từ theo quy trình sớm muộn và dùng từ sai.

Tỉ dụ:

– Tôi ăn cơm / Tôi ăn cơm với tôi / Tôi ăn cơm của tôi.

– Tôi đang ăn

– tôi vẫn ăn tối

– tôi đi ăn cơm

– Tôi đã ăn

– Trật tự xếp đặt của các từ và tính từ chỉnh sửa thì nghĩa của câu cũng chỉnh sửa theo.

Bài 4:

I. Văn bản nghị luận (thể loại):

Hừ, cáo, thảm. Cương lĩnh, tuyên ngôn, tuyên bố, phản đối, kêu gọi, bình luận, xã thuyết, báo cáo, tham luận, phát biểu tại các hội thảo, hội nghị chính trị …

II. Ý nghĩ:

Ngôn ngữ chính luận là tiếng nói được sử dụng trong các văn bản chính trị hoặc bài phát biểu (diễn văn) tại hội nghị, hội thảo, diễn thuyết, v.v. để thể hiện, nhận xét và bình chọn các sự kiện cần xử lý. các sự kiện, vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng … theo 1 ý kiến chính trị nhất mực.

III. Đã thể hiện:

cá tính tiếng nói chính luận có 3 đặc điểm căn bản: tính linh động về ý kiến chính trị; chặt chẽ trong diễn tả và suy luận; thuyết phục và thuyết phục.

II. VIẾT VĂN BẢN:

* Bình luận xã hội:

Câu hỏi 1.

1. Mở màn.[Trực tiếp hoặc gián tiếp]

– Trình bày vấn đề (Nhận ra ưu thế, điểm yếu của con người Việt Nam để bước vào thế kỉ XXI).

– Trích dẫn: “The strong… .heavy…”

(Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị cho Thế kỷ mới)

B. Thân bài: Triển khai vấn đề.

Điểm cộng: Thông minh và nhạy bén với những điều mới. (Tỉ dụ để làm rõ vấn đề)

Điểm yếu: + Sai kiến ​​thức căn bản.

+ Khả năng thực hành và thông minh còn giảm thiểu

-> tác động tới công tác, học tập và bản lĩnh làm việc.

– Mỗi chúng ta cần phát huy ưu thế, giải quyết điểm yếu và trang bị cho mình những kiến ​​thức tốt nhất để sẵn sàng bước vào thế kỷ XXI.

c. Kết luận.

– Bình chọn tầm quan trọng của vấn đề.

– Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.

Câu 2:

1. Mở màn.[Trực tiếp hoặc gián tiếp] Giới thiệu các chủ đề sẽ được bàn bạc

B. Thân bài: Triển khai vấn đề.

– Gicửa ải thích từ “thành tựu”: kết quả và thành tựu hoàn hảo cho 1 công tác nhất mực sau 1 khoảng thời kì nhất mực.

Bệnh thành tựu là việc báo cáo kết quả công tác ko thật thà, nghĩa là làm ít hoặc ko đạt đề xuất mà báo cáo sai để làm quá nhiều hoặc làm quá nhiều. “Nếu bạn có thể làm điều đấy và báo cáo anh ta, đấy là tốt.”

– Căn bệnh này ko chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội nhưng mà còn lừa dối chính mình, gây ra 1 tật xấu khác là chủ quan, tự đắc.

– Cách sửa là tôn trọng sự thực, nghiêm chỉnh với bản thân, làm việc có lương tâm và phận sự.

c. Kết luận.

– Bình chọn tầm quan trọng của vấn đề.

– Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.

………….

Tải file tài liệu để xem thêm các dàn ý Học kì 2 Ngữ văn 11


Thông tin thêm về Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2021 – 2022

Đề cương học kì 2 môn Ngữ văn 11 5 học 2021 – 2022 là tài liệu hết sức hữu dụng, tổng hợp toàn thể kiến ​​thức phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn kèm theo 1 số đề thi minh họa.
Đề cương cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 là tài liệu hết sức quan trọng giúp các em học trò lớp 11 ôn tập tốt cho kì thi học kì 2 sắp đến. Đề cương ôn thi HK2 môn Ngữ văn 11 được biên soạn rất cụ thể và chi tiết, với các dạng bài, lý thuyết và cấu trúc đề được thể hiện khoa học. Vậy đây là nội dung cụ thể của Bộ Giáo án Ngữ văn 11 học kì 2, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.
Đề cương học kì 2 môn Ngữ văn 11 5 2021 – 2022
I. LÝ THUYẾT:
Bài 1: Nghĩa của câu.
Bài 2: Tóm lược tiểu truyện.
Bài 3: Các đặc điểm cấu tạo của tiếng Việt.
Bài 4: Phong cách tiếng nói học chính thống.
II. TẬP LÀM VĂN:
*Bình luận xã hội:
Câu hỏi 1: Từ những bình luận dưới đây, bạn nghĩ gì về: “Chuẩn bị cho thế kỷ mới”?
“Điểm cộng của người Việt Nam là sự sáng dạ, nhạy bén với cái mới…. Tuy nhiên, kế bên ưu thế đấy vẫn còn nhiều điểm yếu. Đây là những lỗ hổng về kiến ​​thức căn bản do xu thế chạy theo các môn học “thời thượng”, đặc thù là bản lĩnh thực hành và thông minh còn giảm thiểu do nặng về học chay, học vẹt… ”
(Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị cho Thế kỷ mới)
Câu 2: Anh (chị) hãy thể hiện nghĩ suy của mình về “bệnh thành tựu” – 1 căn bệnh gây tác hại mập đối với sự tăng trưởng của xã hội hiện tại.
Câu hỏi 3: Như Marx đã từng nói, “Tình bạn chân chính là 1 viên ngọc quý”. Cho tôi biết cách gìn giữ tình bạn
Câu 4: Anh (chị) hãy thể hiện ý kiến của mình trước cuộc chuyển động “Nói ko với thụ động trong thi cử và bệnh thành tựu trong giáo dục”.
Câu hỏi 5: Marx đã nói: “mọi sự tiết kiệm suy cho cùng cũng là tiết kiệm thời kì”. Hãy giảng giải và làm minh bạch đánh giá trên.
* Nghị luận văn chương:
Bài 1: Bài thơ: “Vội vã” của Xuân Diệu.
Bài 2: Bài thơ: “Tràng Giang” của Huy Cận.
Bài 3: Bài thơ: “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.
Bài 4: Bài thơ: “Từ đấy” của Tố Hữu.
Bài 5: Bài thơ: “Chiều tối (Mộ) [Nhật kí trong tù]”của Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG TỔNG QUAN NGÔN NGỮ 11
Học kỳ II – 5 học 2021-2022
I. LÝ THUYẾT:
Bài 1:
I. Hai thành phần nghĩa của câu.
1. Mỗi câu thường có 2 thành phần nghĩa: thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa phụ.
2. Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trừ trường hợp câu chỉ gồm các từ cảm thán.
II. Ý nghĩa của vấn đề.
1. Nghĩa của câu là thành phần nghĩa tương ứng với sự việc nhưng mà câu đề cập.
2. 1 số biểu lộ về ý nghĩa của các sự kiện:
+ Biểu hiện của hành động.
Biểu trạng thái thái, thuộc tính, đặc điểm.
Biểu thức thứ tự.
Biểu hiện tư thế.
Biểu hiện của sự còn đó.
Biểu thức quan hệ.
3. Nghĩa của câu thường được diễn tả nhờ các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, giới từ và 1 số thành phần phụ trợ khác.
III. Ý nghĩa tâm cảnh.
1. Nghĩa cử trình bày thái độ, cách bình chọn của người nói đối với sự kiện hoặc đối với người nghe.
2. Các trường hợp biểu lộ ý nghĩa phương thức.
+ Cách bình chọn, thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập trong câu.
– Khẳng định sự thực của vấn đề
– Dự báo sự kiện với độ tin tưởng cao hoặc thấp.
– Bình chọn về chừng độ hoặc số lượng của 1 góc cạnh nào đấy của vấn đề.
– Bình chọn xem sự kiện có thật hay ko đã xảy ra hoặc chưa xảy ra.
– Khẳng định sự cấp thiết, cấp thiết hoặc bản lĩnh có thể xảy ra của sự vật.
+ Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.
– Thân mật, gần cận.
– Thái độ hot nảy, hống hách.
– Thái độ tôn trọng.
Bài 2:
I. Mục tiêu, đề xuất của tiểu truyện tóm lược.
1. Các định nghĩa:
– Tiểu sử tóm lược là văn bản hỗ trợ những thông tin khách quan, thật thà về những nét căn bản trong cuộc đời và sự nghiệp của tư nhân.
2. Mục tiêu:
– Giới thiệu với người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của người được nói đến.
– Giúp đỡ những người có phận sự tổ chức công tác.
– Giúp chúng tôi trong việc chọn lựa, ban bố và giới thiệu chỉ huy.
– Nắm chắc lý lịch của các nhà văn, thi sĩ, thêm cơ sở để hiểu đúng, hiểu sâu hơn tác phẩm của họ.
3. Đề xuất:
– Thông tin khách quan, chuẩn xác về người được đề cập: phải ghi chi tiết, chuẩn xác số liệu, mốc thời kì, thành tựu, đóng góp nổi trội.
– Nội dung và độ dài của văn bản cần thích hợp với mục tiêu viết tóm lược.
– Văn phong ngắn gọn, trắng trong, giản dị, ko sử dụng các giải pháp tu từ, phương thức chính là thuyết minh.
II. Cách viết tiểu truyện tóm lược.
1. Các phần của tiểu truyện tóm lược: 4 phần:
+ Giới thiệu ngắn gọn về bản thân (họ tên, tháng ngày 5 sinh, quê quán, gia đình, trình độ học thức, …)
+ Giới thiệu ngắn gọn về hoạt động xã hội của người được giới thiệu: làm gì, sống ở đâu, quan hệ với mọi người …
+ Những đóng góp, thành tựu điển hình của người được giới thiệu.
+ Bình chọn chung (vai trò, công dụng …)
2. Các bước viết tiểu truyện tóm lược:
+ Thu thập tài liệu về nhân vật phê chuẩn đọc sách báo, tra cứu tài liệu lưu trữ, hỏi nhân chứng …
+ Phân loại và chọn lựa các tài liệu điển hình.
Sử dụng tiếng nói viết phù hợp.
+ Kiểm tra và tu sửa các chứng từ đã viết.
Bài 3:
I. Loại hình tiếng nói.
1. Các loại tiếng nói: là những tiếng nói có những đặc điểm căn bản giống nhau về ngữ âm, từ vị, ngữ pháp. Có 2 loại tiếng nói: tiếng nói riêng biệt (Việt, Thái, Trung, …) và tiếng nói tích hợp (Nga, Pháp, Anh, …)
2. Tiếng Việt là tiếng nói riêng biệt.
II. Tác dụng tiếng nói.
1. Ngôn ngữ là đơn vị căn bản của ngữ pháp.
Nói theo ngữ âm, âm thanh là âm tiết.
– Về cách sử dụng, âm thanh là 1 từ hoặc nhân tố cấu tạo từ.
Tỉ dụ: Sao bác ko về chơi thôn Vĩ?
– 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết.
– Đọc và viết tách biệt
-Tất cả đều có bản lĩnh tạo thành từ: Trở về / chơi / làng …
2. Từ ko chuyển đổi hình thái.
Tỉ dụ: I1 cho anh ấy1 1 cuốn sách, anh ấy2 cho tôi2 1 cuốn sổ.
– Từ trong tiếng Việt ko chuyển đổi hình thái lúc biểu lộ các ý nghĩa ngữ pháp.
3. Biện pháp cốt yếu để biểu đạt ý nghĩa ngữ pháp là xếp đặt các từ theo quy trình sớm muộn và dùng từ sai.
Tỉ dụ:
– Tôi ăn cơm / ăn cơm với tôi / ăn cơm của tôi.
– Tôi đang ăn
– tôi ăn cơm rồi
– Tôi sẽ ăn cơm
– Tôi vừa ăn xong
-Trình tự xếp đặt các từ và từ hư chỉnh sửa thì nghĩa của câu cũng chỉnh sửa theo.
Bài 4:
I. Văn bản chính luận (thể loại):
Hừ, cáo, chiếu. Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, kháng nghị, triệu tập, bình luận, xã thuyết, báo cáo, bài thuyết trình, bài phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị …
II. Ý nghĩ:
Ngôn ngữ chính luận là tiếng nói được sử dụng trong các văn bản chính trị hoặc lời nói (khẩu ngữ) trong các hội nghị, hội thảo, các buổi chuyện trò thời sự,… để thể hiện, bình luận, bình chọn các sự kiện. các sự kiện, vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng … theo 1 ý kiến chính trị nhất mực.
III. Rực rỡ :
cá tính tiếng nói chính trị có 3 đặc điểm căn bản: linh động về ý kiến chính trị; chặt chẽ trong diễn tả và suy luận; tính thuyết phục và sự thuyết phục.
II. TẬP LÀM VĂN:
*Bình luận xã hội:
Câu hỏi 1.
1. Khai mạc.[Trực tiếp hoặc gián tiếp] – Giới thiệu vấn đề (Nhận biết ưu thế, điểm yếu của con người Việt Nam để bước vào thế kỷ XXI).
– Trích dẫn: “The strong… .heavy…”
(Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị cho Thế kỷ mới)
b. Thân bài: Triển khai vấn đề.
– Điểm cộng: Thông minh và nhạy bén với cái mới. (Tỉ dụ để làm rõ vấn đề)
– Điểm yếu: + Sai sót về kiến ​​thức căn bản.
+ Khả năng thực hành và thông minh còn giảm thiểu
-> tác động tới công tác, học tập và năng lực làm việc.
– Mỗi chúng ta cần phát huy ưu thế, giải quyết điểm yếu, trang bị cho mình những kiến ​​thức tốt nhất để sẵn sàng bước vào thế kỷ XXI.
c. Kết luận.
– Bình chọn ý nghĩa của vấn đề.
– Rút ra bài học cho bản thân.
Câu 2:
1. Khai mạc.[Trực tiếp hoặc gián tiếp] Giới thiệu các vấn đề cần bàn bạc
b. Thân bài: Triển khai vấn đề.
– Gicửa ải nghĩa từ “thành tựu”: kết quả hoàn hảo và thành tựu đạt được đối với 1 công tác chi tiết sau 1 thời kì nhất mực.
Bệnh thành tựu là việc báo cáo kết quả công tác ko thật thà, chi tiết là làm ít hoặc ko đạt đề xuất mà báo cáo đơm đặt để làm nhiều hoặc làm vượt mức. “Nếu làm được nhưng mà báo cáo thì tốt rồi.”
– Căn bệnh này ko chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội nhưng mà còn lừa dối chính mình, gây ra 1 tật xấu khác là chủ quan, tự đắc.
– Cách sửa là tôn trọng sự thực, nghiêm chỉnh với bản thân, làm việc có lương tâm và phận sự.
c. Kết luận.
– Bình chọn ý nghĩa của vấn đề.
– Rút ra bài học cho bản thân.
………….
Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm các dàn ý của Học kì 2 Ngữ văn 11

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #5


#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #5

Blog Tiền Điện Tử

Back to top button