Đề cương ôn tập học kì 1 môn KHTN 6 Chân trời sáng tạo năm 2021 – 2022

Blog Tiền Điện Tử xin giới thiệu tới các em học trò lớp 6 nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Khoa học và Công nghệ 6 Chân trời thông minh 5 2021 – 2022 bao gồm các kiến ​​thức cần nhớ và bài tập giúp các em ôn tập, củng cố lại kiến ​​thức đã học. Chúng tôi mời bạn cùng tham dự!

1. Kiến thức cần nhớ

1.1. Tổng quan khoa học thiên nhiên

1.1.1. Giới thiệu về khoa học thiên nhiên

– Khái niệm khoa học thiên nhiên

– Vai trò của khoa học thiên nhiên

1.1.2. Giới thiệu về khoa học thiên nhiên

– Lĩnh vực chính của khoa học thiên nhiên

+ Vật lý

+ Hóa học

+ Sinh học hay sinh vật học?

+ Khoa học Trái đất

+ thiên văn chương

– Sinh vật sống và phi sinh vật

+ Sinh vật có các bộc lộ sống như luận bàn chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, tăng trưởng, chuyển động, chạm màn hình, sinh sản.

1 vật ko sống là 1 vật ko có tín hiệu của sự sống.

1.1.3. Thực hành các quy định về an toàn và 1 số dụng cụ đo lường

– Các quy định về an toàn lúc học trong phòng thực hành

– Biển cảnh báo trong phòng tập

– Giới thiệu 1 số phương tiện đo

– Kính lúp và kính hiển vi quang học

1.2. Đo

1.2.1. Đo chiều dài

– Đơn vị và phương tiện đo độ dài

+ Đơn vị đo độ dài trong hệ đo lường chính thức của nước ta ngày nay là mét (mét), ký hiệu là m.

Để đo độ dài của vật, người ta có thể dùng thước kẻ.

– Thực hành đo độ dài

Khi đo độ dài của 1 vật bằng thước ta cần tiến hành 5 bước

1.2.2. Đo âm lượng

– Đơn vị và phương tiện đo khối lượng

+ Đơn vị đo khối lượng trong hệ đo lường chính thức của nước ta ngày nay là kilôgam (kilôgam), kí hiệu là kilôgam.

Để đo khối lượng, 1 thang đo được sử dụng.

– Thực hành đo thể tích

Khi đo khối lượng của 1 vật có cân ta cần tiến hành 5 bước

1.2.3. Đo thời kì

– Đơn vị và phương tiện đo thời kì

+ Đơn vị đo thời kì trong hệ đo lường chính thức của nước ta là giây (giây), ký hiệu là s.

Để đo thời kì người ta sử dụng đồng hồ.

– Thực hành đo thời kì

Khi đo thời lượng của 1 hoạt động, chúng ta cần tiến hành 5 bước

1.2.4. Nhiệt độ

– Nhiệt độ và nhiệt biểu

– Thang đo nhiệt độ

– Thực hành đo nhiệt độ

Khi đo nhiệt độ của 1 vật, chúng ta cần tiến hành 5 bước

1.3. Các cơ quan của vật chất

— {Để xem nội dung phần Body of Substances, vui lòng đăng nhập để xem trực tuyến hoặc download} —

1.4. Oxy và ko khí

– Ôxy

+ 1 số thuộc tính của oxi

+ Tầm quan trọng của oxy

– Các giải pháp bảo vệ ko khí và ko khí

+ Thành phần của ko khí

Vai trò của ko khí trong thiên nhiên

+ Ô nhiễm ko khí

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm ko khí

1.5. 1 số vật liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực – thực phẩm thông thường. Thuộc tính và phần mềm của chúng

– 1 số nguyên liệu thông dụng

+ Vật chất: là chất hoặc hỗn hợp của 1 số chất được con người sử dụng làm vật liệu đầu vào của 1 công đoạn sản xuất, chế tác để đáp ứng thành phầm chuyên dụng cho đời sống.

+ Phân loại: Nguyên liệu xây dựng, nguyên liệu cơ khí, nguyên liệu điện tử, nguyên liệu sinh vật học, nguyên liệu silicat, nguyên liệu composite, nguyên liệu nano, …

Mỗi nguyên liệu có những đặc tính riêng.

+ Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự tăng trưởng vững bền

– An ninh nhiên liệu và năng lượng

+ 1 số chất đốt thông dụng như: ga, xăng, dầu,….

Thuộc tính đặc biệt của nhiên liệu là bản lĩnh đốt cháy và tỏa nhiệt.

+ Sử dụng nhiên liệu an toàn và hiệu quả

+ Sử dụng nhiên liệu để bảo đảm tăng trưởng vững bền – an ninh năng lượng

– 1 số thành phần

+ Nguyên liệu là những vật liệu thiên nhiên (vật liệu thô) chưa qua chế biến cần chuyển đổi để đáp ứng thành phầm.

+ Các nguyên liệu không giống nhau có các thuộc tính không giống nhau như: độ cứng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, bản lĩnh bay hơi, cháy, hòa tan, phân hủy, ăn mòn, …

+ Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự tăng trưởng vững bền.

– 1 số lương thực – thực phẩm

+ Thức ăn là thức ăn chứa 1 lượng béo tinh bột, là nguồn phân phối năng lượng và chất bột đường chủ chốt trong khẩu phần ăn. Ngoài ra, thức ăn còn chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như: protein (chất đạm), lipid (chất to), canxi, photpho, sắt, các vitamin nhóm B (như B1, B2,…) và các chất khoáng.

+ Lương thực (thực phẩm) là thành phầm có chứa: chất bột đường (hydrat cacbon), chất to (lipit), chất đạm (protein),… nhưng con người có thể ăn hoặc uống để phân phối chất dinh dưỡng cho thân thể. thân thể người.

1.6. Chất thuần khiết, hỗn hợp. Phương pháp tách

— {Để xem nội dung phần Các chất thuần chất, hỗn hợp. Phương pháp tách, vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về} —

1.7. Tủ. Đơn vị căn bản của cuộc sống

Tế bào là khối cấu tạo căn bản của mọi sinh vật.

Tế bào được tạo thành từ 3 thành phần chính:

+ Màng: có công dụng bảo vệ và kiểm soát các chất ra vào tế bào

+ Chất tế bào: là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

+ Nhân tế bào / vùng nhân: là nơi chứa vật chất di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

– Tế bào tiến hành công đoạn luận bàn chất để béo lên tới 1 kích tấc nhất mực.

– Tế bào tiến hành công đoạn luận bàn chất để béo lên tới 1 kích tấc nhất mực.

1.8. Từ tế bào tới thân thể

1.8.1. Sinh vật đơn bào và đa bào

Thân thể đơn bào

Thân thể đa bào

Sinh vật đa bào là sinh vật được tạo thành từ 1 tế bào. Tế bào ấy tiến hành các công dụng của 1 thân thể sống.

Sinh vật đa bào là sinh vật được tạo thành từ nhiều tế bào, các tế bào không giống nhau tiến hành các công dụng không giống nhau trong thân thể.

1.8.2. Các ngành độ tổ chức ở sinh vật đa bào

Tế bào -> mô -> cơ quan -> thân thể

Từ tế bào tới mô

+ Mô là 1 tập trung các tế bào có dạng hình giống nhau và tiến hành 1 công dụng nhất mực.

+ Thí dụ: mô tâm thần, mô giậu,….

Từ mô tới cơ quan

+ Cơ quan là 1 tập trung các mô tiến hành 1 công dụng trong thân thể.

+ Thí dụ: lá cây, bao tử,….

Từ cơ quan tới thân thể

+ Hệ cơ quan là 1 tập trung nhiều cơ quan phối hợp với nhau để tiến hành 1 công dụng nhất mực. Thí dụ: hệ chồi, hệ tâm thần,….

Sinh vật đa bào được tạo thành từ nhiều cơ quan và hệ thống cơ quan. Các cơ quan tiến hành công dụng giống nhau tạo thành các hệ cơ quan, các hệ cơ quan hoạt động hợp nhất và ăn nhịp để tiến hành các công dụng sống. Thí dụ: dog, cat, …

1.9. Sự nhiều chủng loại của toàn cầu sống

— {Để xem nội dung của phần Sự nhiều chủng loại của toàn cầu sốngvui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải xuống} —

2. Xem lại các bài tập

Câu hỏi 1: Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?

A. Chơi đá bóng.

B. Cấy lúa

C. Chơi piano

D. Mày mò đặc điểm sinh vật học của các loài tôm.

Câu 2: Khi quan sát gân lá ta phải chọn loại kính gì?

A. Kinh có độ.

B. Kính lúp.

C. Kính hiển vi.

D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.

Câu hỏi 3: Độ chia bé nhất của thước là:

A. Giá trị chung cuộc trên thước.

B. Giá trị bé nhất trên thước.

C. Độ dài giữa 2 vạch liên tục trên thước.

D. Cả 3 câu giải đáp đều sai.

Câu hỏi 4: Nhiệt độ của nước đá tan theo thang độ C là bao lăm?

A. 100o

B. 0o

C. 273 ngàn

D. 373 ngàn

Câu hỏi 5: Hiện tượng vật lý là

A. Thắp 1 que diêm

B. Nước sôi

C. Cửa sắt hoen gỉ

D. Đốt đá vôi thành vôi sống.

Câu hỏi 6: Tan chảy là

A. Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí.

B. Sự chuyển thể từ thể khí sang thể lỏng.

C. Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng.

D. Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn.

Câu 7: Chất nào sau đây chiếm % thể tích béo nhất trong ko khí?

A. Khí ôxi.

B. Hiđro.

C. Nitơ.

D. Khí cacbonic.

Câu 8: An ninh năng lượng là gì?

A. Bảo đảm đủ năng lượng dưới nhiều vẻ ngoài, dành đầu tiên các nguồn năng lượng sạch, giá rẻ

B. Bảo đảm chất lượng hoàn chỉnh trong 1 vẻ ngoài độc nhất

C. Bảo đảm đủ năng lượng dưới nhiều vẻ ngoài, dành đầu tiên năng lượng sạch, giá cao

D. Sự bảo đảm phân phối đủ năng lượng ở dạng đơn chiếc, chi tiêu cao.

Câu 9: Cây trồng nào sau đây ko được coi là cây lương thực?

A. Đại mạch.

B. Ngô.

C. Cây mía.

D. Cây lúa.

Câu 10: Chất nào sau đây là chất thuần chất?

A. Bột canh

B. Nước khoáng.

C. Natri chioride.

D. Nước biển.

TRẢ LỜI

1. DỄ DÀNG

2. BỎ

3.C

4. BỎ

5. BỎ

6.C

7.C

8.A

9C

10.C

— {Để xem nội dung từ câu 11-15 của phần bài tập trong tài liệu, các em vui lòng đăng nhập để xem trực tuyến hoặc tải về} —

Trên đây là trích dẫn 1 phần tài liệu “Đề cương ôn tập học kì 1 môn Khoa học và Công nghệ 6 Chân trời thông minh 2021 – 2022. Để xem đầy đủ nội dung tài liệu, các em vui lòng đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu.” máy tính.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

.


Thông tin thêm về Đề cương ôn tập học kì 1 môn KHTN 6 Chân trời sáng tạo năm 2021 - 2022

Blog Tiền Điện Tử xin giới thiệu tới các em học trò lớp 6 nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Khoa học và Công nghệ 6 Chân trời thông minh 5 2021 – 2022 bao gồm các kiến ​​thức cần nhớ và bài tập giúp các em ôn tập, củng cố lại kiến ​​thức đã học. Chúng tôi mời bạn cùng tham dự!

1. Kiến thức cần nhớ

1.1. Tổng quan khoa học thiên nhiên

1.1.1. Giới thiệu về khoa học thiên nhiên

– Khái niệm khoa học thiên nhiên

– Vai trò của khoa học thiên nhiên

1.1.2. Giới thiệu về khoa học thiên nhiên

– Lĩnh vực chính của khoa học thiên nhiên

+ Vật lý

+ Hóa học

+ Sinh học hay sinh vật học?

+ Khoa học Trái đất

+ thiên văn chương

– Sinh vật sống và phi sinh vật

+ Sinh vật có các bộc lộ sống như luận bàn chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, tăng trưởng, chuyển động, chạm màn hình, sinh sản.

1 vật ko sống là 1 vật ko có tín hiệu của sự sống.

1.1.3. Thực hành các quy định về an toàn và 1 số dụng cụ đo lường

– Các quy định về an toàn lúc học trong phòng thực hành

– Biển cảnh báo trong phòng tập

– Giới thiệu 1 số phương tiện đo

– Kính lúp và kính hiển vi quang học

1.2. Đo

1.2.1. Đo chiều dài

– Đơn vị và phương tiện đo độ dài

+ Đơn vị đo độ dài trong hệ đo lường chính thức của nước ta ngày nay là mét (mét), ký hiệu là m.

Để đo độ dài của vật, người ta có thể dùng thước kẻ.

– Thực hành đo độ dài

Khi đo độ dài của 1 vật bằng thước ta cần tiến hành 5 bước

1.2.2. Đo âm lượng

– Đơn vị và phương tiện đo khối lượng

+ Đơn vị đo khối lượng trong hệ đo lường chính thức của nước ta ngày nay là kilôgam (kilôgam), kí hiệu là kilôgam.

Để đo khối lượng, 1 thang đo được sử dụng.

– Thực hành đo thể tích

Khi đo khối lượng của 1 vật có cân ta cần tiến hành 5 bước

1.2.3. Đo thời kì

– Đơn vị và phương tiện đo thời kì

+ Đơn vị đo thời kì trong hệ đo lường chính thức của nước ta là giây (giây), ký hiệu là s.

Để đo thời kì người ta sử dụng đồng hồ.

– Thực hành đo thời kì

Khi đo thời lượng của 1 hoạt động, chúng ta cần tiến hành 5 bước

1.2.4. Nhiệt độ

– Nhiệt độ và nhiệt biểu

– Thang đo nhiệt độ

– Thực hành đo nhiệt độ

Khi đo nhiệt độ của 1 vật, chúng ta cần tiến hành 5 bước

1.3. Các cơ quan của vật chất

— {Để xem nội dung phần Body of Substances, vui lòng đăng nhập để xem trực tuyến hoặc download} —

1.4. Oxy và ko khí

– Ôxy

+ 1 số thuộc tính của oxi

+ Tầm quan trọng của oxy

– Các giải pháp bảo vệ ko khí và ko khí

+ Thành phần của ko khí

Vai trò của ko khí trong thiên nhiên

+ Ô nhiễm ko khí

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm ko khí

1.5. 1 số vật liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực – thực phẩm thông thường. Thuộc tính và phần mềm của chúng

– 1 số nguyên liệu thông dụng

+ Vật chất: là chất hoặc hỗn hợp của 1 số chất được con người sử dụng làm vật liệu đầu vào của 1 công đoạn sản xuất, chế tác để đáp ứng thành phầm chuyên dụng cho đời sống.

+ Phân loại: Nguyên liệu xây dựng, nguyên liệu cơ khí, nguyên liệu điện tử, nguyên liệu sinh vật học, nguyên liệu silicat, nguyên liệu composite, nguyên liệu nano, …

Mỗi nguyên liệu có những đặc tính riêng.

+ Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự tăng trưởng vững bền

– An ninh nhiên liệu và năng lượng

+ 1 số chất đốt thông dụng như: ga, xăng, dầu,….

Thuộc tính đặc biệt của nhiên liệu là bản lĩnh đốt cháy và tỏa nhiệt.

+ Sử dụng nhiên liệu an toàn và hiệu quả

+ Sử dụng nhiên liệu để bảo đảm tăng trưởng vững bền – an ninh năng lượng

– 1 số thành phần

+ Nguyên liệu là những vật liệu thiên nhiên (vật liệu thô) chưa qua chế biến cần chuyển đổi để đáp ứng thành phầm.

+ Các nguyên liệu không giống nhau có các thuộc tính không giống nhau như: độ cứng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, bản lĩnh bay hơi, cháy, hòa tan, phân hủy, ăn mòn, …

+ Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự tăng trưởng vững bền.

– 1 số lương thực – thực phẩm

+ Thức ăn là thức ăn chứa 1 lượng béo tinh bột, là nguồn phân phối năng lượng và chất bột đường chủ chốt trong khẩu phần ăn. Ngoài ra, thức ăn còn chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như: protein (chất đạm), lipid (chất to), canxi, photpho, sắt, các vitamin nhóm B (như B1, B2,…) và các chất khoáng.

+ Lương thực (thực phẩm) là thành phầm có chứa: chất bột đường (hydrat cacbon), chất to (lipit), chất đạm (protein),… nhưng con người có thể ăn hoặc uống để phân phối chất dinh dưỡng cho thân thể. thân thể người.

1.6. Chất thuần khiết, hỗn hợp. Phương pháp tách

— {Để xem nội dung phần Các chất thuần chất, hỗn hợp. Phương pháp tách, vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về} —

1.7. Tủ. Đơn vị căn bản của cuộc sống

Tế bào là khối cấu tạo căn bản của mọi sinh vật.

Tế bào được tạo thành từ 3 thành phần chính:

+ Màng: có công dụng bảo vệ và kiểm soát các chất ra vào tế bào

+ Chất tế bào: là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

+ Nhân tế bào / vùng nhân: là nơi chứa vật chất di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

– Tế bào tiến hành công đoạn luận bàn chất để béo lên tới 1 kích tấc nhất mực.

– Tế bào tiến hành công đoạn luận bàn chất để béo lên tới 1 kích tấc nhất mực.

1.8. Từ tế bào tới thân thể

1.8.1. Sinh vật đơn bào và đa bào

Thân thể đơn bào

Thân thể đa bào

Sinh vật đa bào là sinh vật được tạo thành từ 1 tế bào. Tế bào ấy tiến hành các công dụng của 1 thân thể sống.

Sinh vật đa bào là sinh vật được tạo thành từ nhiều tế bào, các tế bào không giống nhau tiến hành các công dụng không giống nhau trong thân thể.

1.8.2. Các ngành độ tổ chức ở sinh vật đa bào

Tế bào -> mô -> cơ quan -> thân thể

Từ tế bào tới mô

+ Mô là 1 tập trung các tế bào có dạng hình giống nhau và tiến hành 1 công dụng nhất mực.

+ Thí dụ: mô tâm thần, mô giậu,….

Từ mô tới cơ quan

+ Cơ quan là 1 tập trung các mô tiến hành 1 công dụng trong thân thể.

+ Thí dụ: lá cây, bao tử,….

Từ cơ quan tới thân thể

+ Hệ cơ quan là 1 tập trung nhiều cơ quan phối hợp với nhau để tiến hành 1 công dụng nhất mực. Thí dụ: hệ chồi, hệ tâm thần,….

Sinh vật đa bào được tạo thành từ nhiều cơ quan và hệ thống cơ quan. Các cơ quan tiến hành công dụng giống nhau tạo thành các hệ cơ quan, các hệ cơ quan hoạt động hợp nhất và ăn nhịp để tiến hành các công dụng sống. Thí dụ: dog, cat, …

1.9. Sự nhiều chủng loại của toàn cầu sống

— {Để xem nội dung của phần Sự nhiều chủng loại của toàn cầu sốngvui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải xuống} —

2. Xem lại các bài tập

Câu hỏi 1: Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?

A. Chơi đá bóng.

B. Cấy lúa

C. Chơi piano

D. Mày mò đặc điểm sinh vật học của các loài tôm.

Câu 2: Khi quan sát gân lá ta phải chọn loại kính gì?

A. Kinh có độ.

B. Kính lúp.

C. Kính hiển vi.

D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.

Câu hỏi 3: Độ chia bé nhất của thước là:

A. Giá trị chung cuộc trên thước.

B. Giá trị bé nhất trên thước.

C. Độ dài giữa 2 vạch liên tục trên thước.

D. Cả 3 câu giải đáp đều sai.

Câu hỏi 4: Nhiệt độ của nước đá tan theo thang độ C là bao lăm?

A. 100o

B. 0o

C. 273 ngàn

D. 373 ngàn

Câu hỏi 5: Hiện tượng vật lý là

A. Thắp 1 que diêm

B. Nước sôi

C. Cửa sắt hoen gỉ

D. Đốt đá vôi thành vôi sống.

Câu hỏi 6: Tan chảy là

A. Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí.

B. Sự chuyển thể từ thể khí sang thể lỏng.

C. Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng.

D. Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn.

Câu 7: Chất nào sau đây chiếm % thể tích béo nhất trong ko khí?

A. Khí ôxi.

B. Hiđro.

C. Nitơ.

D. Khí cacbonic.

Câu 8: An ninh năng lượng là gì?

A. Bảo đảm đủ năng lượng dưới nhiều vẻ ngoài, dành đầu tiên các nguồn năng lượng sạch, giá rẻ

B. Bảo đảm chất lượng hoàn chỉnh trong 1 vẻ ngoài độc nhất

C. Bảo đảm đủ năng lượng dưới nhiều vẻ ngoài, dành đầu tiên năng lượng sạch, giá cao

D. Sự bảo đảm phân phối đủ năng lượng ở dạng đơn chiếc, chi tiêu cao.

Câu 9: Cây trồng nào sau đây ko được coi là cây lương thực?

A. Đại mạch.

B. Ngô.

C. Cây mía.

D. Cây lúa.

Câu 10: Chất nào sau đây là chất thuần chất?

A. Bột canh

B. Nước khoáng.

C. Natri chioride.

D. Nước biển.

TRẢ LỜI

1. DỄ DÀNG

2. BỎ

3.C

4. BỎ

5. BỎ

6.C

7.C

8.A

9C

10.C

— {Để xem nội dung từ câu 11-15 của phần bài tập trong tài liệu, các em vui lòng đăng nhập để xem trực tuyến hoặc tải về} —

Trên đây là trích dẫn 1 phần tài liệu “Đề cương ôn tập học kì 1 môn Khoa học và Công nghệ 6 Chân trời thông minh 2021 – 2022. Để xem đầy đủ nội dung tài liệu, các em vui lòng đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu.” máy tính.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

.

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #KHTN #Chân #trời #sáng #tạo #5


  • Tổng hợp: Blog Tiền Điện Tử
  • #Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #KHTN #Chân #trời #sáng #tạo #5
Back to top button