Giáo Dục

Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Toán 9 năm 2021 – 2022

Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Toán 9 năm 2021 – 2022 bao gồm lý thuyết và các dạng bài tập trọng tâm Toán 9. Đây là tài liệu hữu ích giúp các em học sinh lớp 9 chuẩn bị thật tốt kiến thức cho bài thi giữa học kì sắp tới.

Đề cương ôn tập giữa kì 1 lớp 9 môn Toán cũng là tài liệu cho các thầy cô hướng dẫn ôn tập môn Toán giữa học kì I cho các em học sinh. Ngoài ra các em tham khảo thêm bộ đề thi giữa kì 1 Toán 9. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng tham khảo và tải tại đây.

A. Kiến thức thi giữa kì 1 môn Toán 9

I. ĐẠI SỐ

Căn thức bậc hai.

– Vận dụng các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai để tính giá trị của biểu thức, rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức; tìm giá của x để biểu thức nhận giá trị nguyên; tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức; chứng minh bất đẳng thức, …

– Giải bài toán tìm x.

II. HÌNH HỌC

Hệ thức lượng trong tam giác vuông.

– Vận dụng các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông để:- Tính các yếu tố về cạnh, đường cao, hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền.

– Chứng minh các hệ thức, giải bài toán diện tích, cực trị hình học, …

– Vận dụng các tỉ số lượng giác của góc nhọn, hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông giải tam giác vuông (tìm các yếu tố về cạnh và góc của tam giác vuông).

B. Bài tập ôn thi giữa kì 1 lớp 9 môn Toán

I. ĐẠI SỐ

Bài 1. Thực hiện các phép tính sau :

b) sqrt{(1-sqrt{2})^{2}}-sqrt{(sqrt{2}+3)^{2}}

c) (sqrt{99}-sqrt{18}-sqrt{11}) cdot sqrt{11}+3 sqrt{22}

d) (2 sqrt{112}-5 sqrt{7}+2 sqrt{63}-2 sqrt{28}) cdot sqrt{7}

e) sqrt[3]{125}+sqrt[3]{-27}

g) (2 sqrt{27}-3 sqrt{48}+3 sqrt{75}-sqrt{192})(1-sqrt{3})

h) 7 sqrt{24}-sqrt{150}-5 sqrt{54}

i) 2 sqrt{20}-sqrt{50}+3 sqrt{80}-sqrt{320}

Bài 2. Rút gon biểu thức sau :

a) frac{1}{sqrt{3}+1}+frac{1}{sqrt{3}-1}

b) frac{5+sqrt{5}}{5-sqrt{5}}+frac{5-sqrt{5}}{5+sqrt{5}}

c) left(frac{sqrt{3}-sqrt{6}}{1-sqrt{2}}+frac{sqrt{15}-sqrt{5}}{1-sqrt{3}}right): frac{1}{sqrt{3}+sqrt{5}}

d) frac{sqrt{6}-sqrt{3}}{1-sqrt{2}}+frac{3+6 sqrt{3}}{sqrt{3}}-frac{13}{sqrt{3}+4}

e) frac{7 sqrt{3}-3 sqrt{7}}{sqrt{7}-sqrt{3}}+frac{4}{5-sqrt{21}}-frac{6 sqrt{7}}{sqrt{3}}

g) frac{sqrt{3}}{sqrt{sqrt{3}+1}-1}-frac{sqrt{3}}{sqrt{sqrt{3}+1}+1}

Bài 3; Tìm x biết

a) sqrt{1-4 x+4 x^{2}}=5

b) sqrt{(2 x-1)^{2}}=3

c) sqrt{4-5 x}=12

d) sqrt{3 x+2}=5

e) sqrt{4 x+20}-3 sqrt{5+x}+frac{4}{3} sqrt{9 x+45}=6

g) sqrt{x^{2}-9}-sqrt{x-3}=0

h) sqrt[3]{3 x+2}=-3

i) 7 sqrt{2 x}-2 sqrt{2 x}-4=3 sqrt{2 x}

j) frac{1}{2} sqrt{4 x}+frac{1}{3} sqrt{9 x}+frac{1}{5} sqrt{25 x}=9

Bài 4. Chứng minh các đẳng thức sau :

a) 2 sqrt{2}(sqrt{3}-2)+(1+2 sqrt{2})^{2}-2 sqrt{6}=9

b) sqrt{frac{4}{(2-sqrt{5})^{2}}}-sqrt{frac{4}{(2+sqrt{5})^{2}}}=8

c) frac{sqrt{x}-1}{x sqrt{x}-x+sqrt{x}}: frac{1}{x^{2}+sqrt{x}}=x-1 với x geq 0

d) frac{2}{sqrt{a b}}:left(frac{1}{sqrt{a}}-frac{1}{sqrt{b}}right)^{2}-frac{a+b}{(sqrt{a}-sqrt{b})^{2}}=-1 với a>0, b>0 và a neq b

Bài 5. Cho biểu thức :

M=left(1+frac{1}{sqrt{x}-1}right) cdot frac{1}{x-sqrt{x}}(text { với } mathrm{x}>0, mathrm{x} neq 1)

a) Rút gon biểu thức M

b) Tính giá tri của M khi x=25.

Bài 6. Cho biểu thức :

mathrm{P}=left(frac{sqrt{x}}{sqrt{x}-1}-frac{1}{x-sqrt{x}}right):left(frac{1}{sqrt{x}+1}+frac{2}{x-1}right)

a) Tìm điều kiên xác đinh của P. Rút gon P

b) Tìm các giá tri của x để mathrm{P}<0.

c) Tính giá tri của P khi mathrm{x}=4-2 sqrt{3}.

……………

Tải File về để xem thêm nội dung chi tiết đề cương

Back to top button
You cannot copy content of this page