Giáo Dục

Công thức vật lí 11

Trọn bộ Công thức vật lí 11 là tài liệu vô cùng hữu ích mà blogtiendientu.vn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 11 tham khảo.

Công thức Vật lý lớp 11 gồm 27 trang, tổng hợp toàn bộ các công thức trọng tâm của 7 chương môn Vật lý. Với tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh dễ dàng hệ thống lại kiến thức, nắm bắt được các nội dung trọng tâm của môn học, từ đó học và ôn tập một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra bạn đọc tham khảo thêm Đề cương ôn thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11. Chúc các bạn học tốt.

Tổng hợp công thức Vật lí lớp 11 hoàn chỉnh nhất

Chương I: Điện tích – Điện trường.

1. Vật nhiễm điện – vật mang điện tích là vật có khả năng hút được các vật nhẹ. Có 3 hiện tượng nhiễm điện là nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng.

2. Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét được gọi là điện tích điểm.

3. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái (ngược) dấu thì hút nhau.

4. Định luật Cu Lông (Coulomb): Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đạt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

text { Công thức: } quad F=k frac{left|q_{1} cdot q_{2}right|}{r^{2}} quad text { Với }left(mathrm{k}=frac{1}{4 pi cdot varepsilon_{0}}=9.10^{9}left(frac{N cdot m^{2}}{C^{2}}right)right.

begin{array}{l} text { q }_{1}, mathrm{q}_{2} text { : hai diện tích điểm (C ) } \ text { r: Khoảng cách giữa hai điện tích } end{array}

5. Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (môi trường đồng tính)

Điện môi là môi trường cách điện.

Các thí nghiệm đã chứng tỏ rằng, lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong một điện môi đồng chất, chiếm đầy không gian xung quanh điện tích, giảm đi varepsilon lần khi chúng được đặt trong chân không:

F=k frac{left|q_{1} cdot q_{2}right|}{varepsilon cdot r^{2}} mid quad

varepsilon: hằng số điện môi của môi trường. (chân không thì varepsilon: = 1)

6. Thuyết electron (e) dựa vào sự cư trú và di chuyển của các e để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật. Trong việc vận dụng thuyết e để giải thích các hiện tượng nhiễm điện (do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng), ta thừa nhận chỉ có e có thể di chuyển từ vật này sang vật kia hoặc từ điểm này đến điểm kia trên vật.

7.chất dẫn điện là chất có nhiều điện tích tự do, chất cách điện(điện môi)

8. Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.

– Quy tắc tổng hợp lực: Quy tắc hình bình hành

Nếu vật chịu tác dụng của 2 lực vec{F}_{1}, vec{F}_{2} thì vec{F}=vec{F}_{1}+vec{F}_{2}$ $+vec{F}_{1} uparrow uparrow vec{F}_{2} Rightarrow F=F_{1}+F_{2}

begin{array}{l} +vec{F}_{1} uparrow downarrow vec{F}_{2} Rightarrow F=F_{1}-F_{2} \ +left(vec{F}_{1}, vec{F}_{2}right)=alpha Rightarrow F=sqrt{F_{1}^{2}+F_{2}^{2}+2 F_{1} F_{2} cos alpha} end{array}

+left(vec{F}_{1}, vec{F}_{2}right)=90^{0} Rightarrow F=sqrt{F_{1}^{2}+F_{2}^{2}}

Nhận xét: left|F_1-F_2right|le Fle F_1+F_2

1. Điều kiện cân bằng của một điện tích

Phương pháp chung

– Khi khảo sát điều kiện cân bằng của một điện tích ta thường gặp hai trường hợp:

* Trường hợp chỉ có lực điện

– Xác định phương, chiều, độ lớn của tất cả các lực điện vec{F}_{1}, vec{F}_{2}, ldots tác dụng lên điện tích đã
xét

– Dùng điều kiện cân bằng: vec{F}_{1}+vec{F}_{2}+ldots=overrightarrow{0}

– Vẽ hình và tìm kết quả.

* Trường hợp có thêm lực cơ học (trọng lực, lực căng dây, …)

– Xác định đầy đủ phương, chiều, độ lớn của tất cả các lực tác dụng lên vật mang điện mà ta xét

– Tìm hợp lực của các lực cơ học và hợp lực của các lực điện

– Dùng điều kiện cân bằng:

vec{R}+vec{F}=overrightarrow{0} quad Leftrightarrow vec{R}=-vec{F}hay độ lớn R = F

2. Điện trường.

– Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.

– Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.

– Theo quy ước về chiều của vectơ cường độ điện trường: Vectơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.

Công thức vật lí 11

(Cường độ điện trường E1 do q1 gây ra tại vị trí cách q1 một khoảng r1 E_{1}=k frac{left|q_{1}right|}{varepsilon cdot r_{1}^{2}}

Lưu ý cường độ điện trường E là một đại lượng vectơ. Trong chân không, không khí varepsilon= 1

Đơn vị chuẩn: mathrm{k}=9.10^{9}left(mathrm{N} cdot mathrm{m}^{2} / mathrm{c}^{2}right), mathrm{Q}(mathrm{C}), mathrm{r}(mathrm{m}), mathrm{E}(mathrm{V} / mathrm{m})

3. Công của lực điện và hiệu điện thế.

– Khi một điện tích dương q dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ E (từ M đến N) thì công mà lực điện tác dụng lên q có biểu thức: A = q.E.d

……………..

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Trọn bộ Công thức vật lí 11 là tài liệu vô cùng hữu ích mà blogtiendientu.vn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 11 tham khảo.

Công thức Vật lý lớp 11 gồm 27 trang, tổng hợp toàn bộ các công thức trọng tâm của 7 chương môn Vật lý. Với tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh dễ dàng hệ thống lại kiến thức, nắm bắt được các nội dung trọng tâm của môn học, từ đó học và ôn tập một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra bạn đọc tham khảo thêm Đề cương ôn thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11. Chúc các bạn học tốt.

Tổng hợp công thức Vật lí lớp 11 hoàn chỉnh nhất

Chương I: Điện tích – Điện trường.

1. Vật nhiễm điện – vật mang điện tích là vật có khả năng hút được các vật nhẹ. Có 3 hiện tượng nhiễm điện là nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng.

2. Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét được gọi là điện tích điểm.

3. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái (ngược) dấu thì hút nhau.

4. Định luật Cu Lông (Coulomb): Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đạt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

text { Công thức: } quad F=k frac{left|q_{1} cdot q_{2}right|}{r^{2}} quad text { Với }left(mathrm{k}=frac{1}{4 pi cdot varepsilon_{0}}=9.10^{9}left(frac{N cdot m^{2}}{C^{2}}right)right.

begin{array}{l} text { q }_{1}, mathrm{q}_{2} text { : hai diện tích điểm (C ) } \ text { r: Khoảng cách giữa hai điện tích } end{array}

5. Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (môi trường đồng tính)

Điện môi là môi trường cách điện.

Các thí nghiệm đã chứng tỏ rằng, lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong một điện môi đồng chất, chiếm đầy không gian xung quanh điện tích, giảm đi varepsilon lần khi chúng được đặt trong chân không:

F=k frac{left|q_{1} cdot q_{2}right|}{varepsilon cdot r^{2}} mid quad

varepsilon: hằng số điện môi của môi trường. (chân không thì varepsilon: = 1)

6. Thuyết electron (e) dựa vào sự cư trú và di chuyển của các e để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật. Trong việc vận dụng thuyết e để giải thích các hiện tượng nhiễm điện (do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng), ta thừa nhận chỉ có e có thể di chuyển từ vật này sang vật kia hoặc từ điểm này đến điểm kia trên vật.

7.chất dẫn điện là chất có nhiều điện tích tự do, chất cách điện(điện môi)

8. Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.

– Quy tắc tổng hợp lực: Quy tắc hình bình hành

Nếu vật chịu tác dụng của 2 lực vec{F}_{1}, vec{F}_{2} thì vec{F}=vec{F}_{1}+vec{F}_{2}$ $+vec{F}_{1} uparrow uparrow vec{F}_{2} Rightarrow F=F_{1}+F_{2}

begin{array}{l} +vec{F}_{1} uparrow downarrow vec{F}_{2} Rightarrow F=F_{1}-F_{2} \ +left(vec{F}_{1}, vec{F}_{2}right)=alpha Rightarrow F=sqrt{F_{1}^{2}+F_{2}^{2}+2 F_{1} F_{2} cos alpha} end{array}

+left(vec{F}_{1}, vec{F}_{2}right)=90^{0} Rightarrow F=sqrt{F_{1}^{2}+F_{2}^{2}}

Nhận xét: left|F_1-F_2right|le Fle F_1+F_2

1. Điều kiện cân bằng của một điện tích

Phương pháp chung

– Khi khảo sát điều kiện cân bằng của một điện tích ta thường gặp hai trường hợp:

* Trường hợp chỉ có lực điện

– Xác định phương, chiều, độ lớn của tất cả các lực điện vec{F}_{1}, vec{F}_{2}, ldots tác dụng lên điện tích đã
xét

– Dùng điều kiện cân bằng: vec{F}_{1}+vec{F}_{2}+ldots=overrightarrow{0}

– Vẽ hình và tìm kết quả.

* Trường hợp có thêm lực cơ học (trọng lực, lực căng dây, …)

– Xác định đầy đủ phương, chiều, độ lớn của tất cả các lực tác dụng lên vật mang điện mà ta xét

– Tìm hợp lực của các lực cơ học và hợp lực của các lực điện

– Dùng điều kiện cân bằng:

vec{R}+vec{F}=overrightarrow{0} quad Leftrightarrow vec{R}=-vec{F}hay độ lớn R = F

2. Điện trường.

– Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.

– Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.

– Theo quy ước về chiều của vectơ cường độ điện trường: Vectơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.

Công thức vật lí 11

(Cường độ điện trường E1 do q1 gây ra tại vị trí cách q1 một khoảng r1 E_{1}=k frac{left|q_{1}right|}{varepsilon cdot r_{1}^{2}}

Lưu ý cường độ điện trường E là một đại lượng vectơ. Trong chân không, không khí varepsilon= 1

Đơn vị chuẩn: mathrm{k}=9.10^{9}left(mathrm{N} cdot mathrm{m}^{2} / mathrm{c}^{2}right), mathrm{Q}(mathrm{C}), mathrm{r}(mathrm{m}), mathrm{E}(mathrm{V} / mathrm{m})

3. Công của lực điện và hiệu điện thế.

– Khi một điện tích dương q dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ E (từ M đến N) thì công mà lực điện tác dụng lên q có biểu thức: A = q.E.d

……………..

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Back to top button