Có bắt buộc phải làm căn cước công dân gắn chíp không?

Nếu có thẻ công dân thì có phải làm lại thẻ công dân bằng chip không? Đây chắc hẳn là vấn đề nhiều người tự đặt ra khi việc làm thẻ chip CCCD ngày càng hot. Vậy những đối tượng nào cần thiết để hoán đổi chip CCCD lấy chip?

1. 3 lý do để thay đổi CCCD bằng chip vào năm 2022

1. Từ năm 2022, sẽ bị phạt nặng nếu CMND / CCCD bị hư hỏng, hết hạn sử dụng.

Hiện nay, chip CCCD là loại CMND duy nhất được cấp để thay thế khi người dân làm thủ tục cấp đổi, cấp lại CMND CCCD / mã vạch cũ đã hết hạn sử dụng hoặc không còn giá trị sử dụng.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 21 và Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014, Điều 5 Nghị định 05/1999 / NĐ-CP thì người sử dụng CMND, CCCD phải chuyển sang CCCD bằng chip mới nếu thuộc một trong số họ. . các trường hợp:

– Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi đối với người sử dụng CCCD;

– Chứng minh nhân dân có thời hạn 15 năm kể từ ngày cấp (theo hướng dẫn tại Mục 2 Phần II Thông tư 04/1999 / TT-BCA);

– Chứng minh nhân dân / thẻ CCCD bị hỏng không sử dụng được;

– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; xác định các tính năng;

– Xác định lại giới tính, quê quán;

– Thông tin CCCD / CMND bị sai sót;

– Mất CCCD / CMND;

– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Người sử dụng CMND / CCCD thuộc một trong các trường hợp trên sẽ phải chuyển sang thẻ chip CCCD. Nếu không đổi có thể bị phạt do không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021 / NĐ-CP, đối với hành vi vi phạm trên là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

Trước đây, khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013 / NĐ-CP chỉ quy định cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng nếu không thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong việc cấp, cấp lại và trao đổi chứng chỉ, trí tuệ nhân dân.

Có thể thấy, mức phạt mới đối với hành vi cấp, sửa đổi, cấp lại thẻ CCCD mới tăng gấp đôi so với thời điểm trước năm 2022.

2. Miễn, giảm lệ phí cấp CCCD đến ngày 30/6/2022.

Đây là một trong những chính sách đáng chú ý của Thông tư số. 19 của Bộ Y tế Tài chính.

Như vậy, từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, lệ phí cấp CCCD bằng 50% mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019 / TT-BTC.

Dưới đây là lệ phí cấp CCCD năm 2022:

Phí thu phí

Cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2022

Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2022

Đổi CMND 9 số, CMND 12 số để cấp thẻ CCCD

15.000 đồng / thẻ CCCD

30.000 đồng / thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng; thiết lập lại giới tính, quê quán; có sai sót trong thông tin thẻ; khi một công dân yêu cầu nó

25.000 đ / CCCD.

50.000 đồng / thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi mất thẻ CCCD, được nhập lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000đ / thẻ CCCD

70.000đ / thẻ CCCD

3. Sẽ tích hợp chip CCCD với bảo hiểm y tế, bằng lái xe

Tích hợp CCCD gắn chip với giấy tờ tùy thân là một trong những mục tiêu quan trọng của Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030, ban hành kèm theo Quyết định 06 / QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/01/2022.

Năm 2022, nước ta từng bước thay thế giấy tờ tùy thân trên cơ sở tích hợp và xác thực thông tin, tài liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để chỉ cần sử dụng thẻ CCCD, Ứng dụng Nhận dạng Điện tử Quốc gia (VNEID).

Trong đó, tập trung thực hiện ngay một số văn bản quan trọng như: BHYT, giấy phép lái xe, giấy phép lái xe, mã chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề, tiêm chủng, y tế, giáo dục, v.v. thẻ nhân viên, công chức, viên chức….

Ngoài ra, dự án này cũng đặt ra mục tiêu tích hợp và phát triển các ứng dụng dựa trên hệ thống nhận dạng và xác thực điện tử với các ứng dụng cốt lõi như: Ví điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, trái phiếu, điện, nước … trong VNEID, mã QR của thẻ CCCD bằng chip điện tử.

Xây dựng, hoàn thiện và triển khai hiệu quả ứng dụng di động Công dân số của VNEID trên cơ sở mở rộng và tích hợp các thông tin, dịch vụ như y tế, bảo hiểm, giấy phép lái xe, ngân hàng, hóa đơn điện nước, tử vong, ứng cứu khẩn cấp, báo cáo hiện trường vụ án, báo tội phạm …

Cung cấp các dịch vụ công, dịch vụ thương mại phục vụ nhu cầu số hóa của người dân trong ứng dụng VNEID, như dịch vụ cư trú, thương mại điện tử, thanh toán điện tử và các dịch vụ khác …

Như vậy, sắp tới, nhiều loại văn bản, tiện ích, dịch vụ thanh toán sẽ được tích hợp trong cùng một ứng dụng VNEID với thông tin trên CCCD gắn chip.

2. Những điều cần biết khi xin cấp CMND 2022

1. Đã có thẻ công dân thì có phải làm lại thẻ công dân bằng chip không?

Phù hợp với quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân năm 2014

Căn cước công dân phải đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào quy định CCCD cũ sẽ hết hiệu lực khi CCCD gắn chip ra đời.

=> CCCD cũ vẫn có giá trị theo các mốc tuổi quy định ở trên. Khi CCCD phải thay đổi, bạn đổi sang CCCD chip

=> Nếu đã có thẻ CCCD mã vạch hợp lệ, mọi người không cần chuyển sang CCCD chip

2. Nên đổi CCCD ở năm 23 hay 38?

Theo quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân năm 2014:

Căn cước công dân được cấp, sửa đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì thẻ căn cước công dân có giá trị đến tuổi tiếp theo.

=> Nếu bạn làm thẻ CCCD ở độ tuổi 23, 38 thì đến tuổi 25, 40 bạn không cần làm thủ tục đổi thẻ tức là không cần làm thẻ CCCD bằng chip.

3. Bắt buộc đổi chứng minh nhân dân 2021

Ai có nghĩa vụ đổi chip CCCD lấy chip?

Các đối tượng sau đây phải được thay đổi đối với thẻ CCCD gắn chip:

Đối với những người sử dụng CNIC:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/1999 / NĐ-CP thì những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

  • Ngày hết hạn của CMND;
  • Chứng minh nhân dân bị hư hỏng không sử dụng được;
  • Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
  • Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý;
  • Thay đổi danh tính.
  • Trường hợp bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Đối với những người sử dụng mã vạch CCCD:

Theo Điều 23 Luật Căn cước công dân năm 2014

– Thẻ công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

  • Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này (đến thời hạn sửa đổi)
  • Thẻ bị hỏng không sử dụng được;
  • Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng;
  • Xác định lại giới tính, quê quán;
  • Thông tin thẻ công dân bị sai sót;
  • Khi công dân có yêu cầu.

– Thẻ công dân phải được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

  • Mất thẻ công dân;
  • Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

=> Những trường hợp trên, người dân phải đi đổi CMND, CCCD. Tuy nhiên, từ đầu năm 2021, cả nước đã ngừng cấp mã số mã vạch và thẻ căn cước công dân mà chuyển sang sử dụng CCCD gắn chip.

=> Những trường hợp này người ta phải chuyển sang CCCD bằng chip

4. Thời hạn nhận dạng công dân có chip

Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân năm 2014, thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ công dân như sau:

Điều 25.º Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, sửa đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

1. Tại thành phố, thị xã tối đa là 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, thay đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

2. Tại các huyện miền núi, biên giới, hải đảo trong mọi trường hợp không quá 20 ngày làm việc;

3. Tại các khu vực khác, không quá 15 ngày làm việc đối với mọi trường hợp;

4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an phải rút ngắn thời gian cấp, sửa đổi, thiết kế lại thẻ công dân.

Tuy nhiên, hiện nay do khối lượng công việc quá nhiều, một số địa điểm còn quá tải, các cơ quan bảo vệ pháp luật phải làm việc đến 2h sáng nên thời gian nhận thẻ CCCD có thể chậm hơn so với quy định nêu trên tùy theo tình hình.

5. Nơi làm thẻ CCCD tại Hà Nội

Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có 31 đơn vị cấp CCCD, để biết địa chỉ cụ thể của các đơn vị này xem tại bài viết: Địa điểm làm thẻ căn cước công dân tại Hà Nội

Trên đây, Blog Tiền Điện Tử đã trả lời câu hỏi Đã có thẻ công dân thì có phải làm lại thẻ công dân gắn chip không? Xem thêm các bài viết liên quan tại mục Quản trị, mục Hỏi đáp pháp luật.

Những bài viết liên quan:

  • Tôi có thể nhuộm tóc, trang điểm đậm hoặc để tóc mái khi nộp đơn xin nhập quốc tịch không?
  • Có được dán ảnh căn cước công dân (CCCD) trên nóc nhà không?
  • Làm căn cước công dân trực tuyến
  • Xử lý như thế nào khi chậm nộp phạt vi phạm giao thông?
  • Xem tiền phạt nguội
  • Tôi có thể làm chứng minh nhân dân ở tỉnh khác không?

Thông tin thêm về Có bắt buộc phải làm căn cước công dân gắn chíp không?

Có bắt buộc phải làm căn cước công dân gắn chíp không?

Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Đây hẳn là vấn đề mà nhiều người dân thắc mắc khi việc làm thẻ CCCD gắn chíp đang trở nên nóng hổi. Vậy, những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
1. 3 lý do nên đi đổi CCCD gắn chip ngay trong năm 2022
1. Từ 2022, phạt nặng nếu sử dụng CMND/CCCD hỏng, hết hạn
Hiện nay, CCCD gắn chip là loại giấy tờ nhân thân duy nhất được cấp thay thế khi người dân xin đổi, cấp lại CMND/CCCD mã vạch cũ đã hết hạn hoặc không còn giá trị sử dụng.
Cụ thể, căn cứ các quy định tại Điều 21, 23 Luật Căn cước công dân 2014, Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, người sử dụng CMND, CCCD phải đi đổi sang CCCD gắn chip mới nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi đối với người sử dụng CCCD;
– CMND hết thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp (hướng dẫn bởi Mục 2 Phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA);
– CMND/CCCD bị hư hỏng không sử dụng được;
– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng;
– Xác định lại giới tính, quê quán;
– Có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD/CMND;
– Bị mất thẻ CCCD/CMND;
– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
Người sử dụng CMND/CCCD thuộc một trong các trường hợp trên đều sẽ phải đổi sang thẻ CCCD gắn chip. Nếu không đổi có thể sẽ bị phạt vì lý do không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt áp dụng với các vi phạm trên là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 – 500.000 đồng.
Trước đây, khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP chỉ có quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân.
Có thể thấy, mức phạt mới đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD đã tăng gấp đôi so với thời điểm trước 2022.
2. Được miễn, giảm lệ phí cấp CCCD đến 30/6/2022
Đây là một trong những chính sách đáng chú ý tại Thông tư số 120/2021/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 của Bộ Tài chính.
Theo đó, kể từ 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, mức thu lệ phí cấp CCCD được tính bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC.
Dưới đây là mức lệ phí cấp CCCD trong năm 2022:

Mức thu lệ phí

Đến 30/6/2022

Từ 01/07/2022

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000 đồng/thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ CCCD

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ CCCD

70.000 đồng/thẻ CCCD

3. Sẽ tích hợp CCCD gắn chip với BHYT, bằng lái xe
Tích hợp CCCD gắn chip với các giấy tờ cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm Quyết định 06/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/01/2022.
Trong năm 2022, nước ta sẽ từng bước thay thế giấy tờ cá nhân trên cơ sở tích hợp, xác thực thông tin, giấy tờ cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để chỉ cần sử dụng thẻ CCCD, ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNEID).
Trong đó tập trung thực hiện ngay đối với một số giấy tờ quan trọng như: Bảo hiểm y tế, bằng lái xe, giấy phép lái xe, mã số chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề, tiêm chủng, y tế, giáo dục, thẻ cán bộ, công chức, viên chức….
Ngoài ra, Đề án này còn đề ra mục tiêu tích hợp, phát triển các ứng dụng trên nền tảng hệ thống định danh và xác thực điện tử với các ứng dụng cốt lõi như: Ví điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, chứng khoán, điện, nước… lên VNEID, mã QR của thẻ CCCD gắn chip điện tử.
Phát triển, hoàn thiện và triển khai hiệu quả ứng dụng di động Công dân số từ VNEID trên cơ sở mở rộng tích hợp các thông tin, dịch vụ như y tế, bảo hiểm, giấy phép lái xe, ngân hàng, thanh toán điện tử, ứng cứu khẩn cấp, phản ánh hiện trường, tố giác tội phạm…
Cung cấp các dịch vụ công, dịch vụ thương mại phục vụ tiện ích số của công dân trên ứng dụng VNEID như: Dịch vụ cư trú, thương mại điện tử, thanh toán điện tử và các dịch vụ khác…
Như vậy sắp tới, rất nhiều loại giấy tờ, dịch vụ công, dịch vụ thanh toán sẽ cùng tích hợp trong cùng một ứng dụng VNEID gắn với thông tin trên CCCD gắn chip.
2. Những điều cần biết khi làm căn cước 2022
1. Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014
Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
Hiện nay cũng không có văn bản pháp luật nào quy định CCCD cũ sẽ hết hiệu lực khi CCCD gắn chíp ra đời
=> CCCD cũ vẫn còn hiệu lực theo các mốc tuổi được quy định nêu trên. Khi CCCD đến thời hạn phải đổi thì bạn đổi sang CCCD gắn chíp
=> Nếu đã có thẻ CCCD mã vạch vẫn còn hiệu lực thì người dân không bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chíp

2. Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì có phải đổi không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014:
Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
=> Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì đến năm 25, 40 tuổi không phải làm thủ tục đổi thẻ, có nghĩa là không bắt buộc làm CCCD gắn chíp.
3. Bắt buộc đổi thẻ căn cước 2021
Những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
Những đối tượng sau đây bắt buộc phải đổi sang thẻ CCCD gắn chíp:
Đối với những người đang dùng CMND:
Theo điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân:
Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thay đổi đặc điểm nhận dạng.
Trường hợp bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.
Đối với những người đang dùng CCCD mã vạch:
Theo điều 23 Luật Căn cước công dân 2014
– Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này (đến thời hạn đổi)
Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
Xác định lại giới tính, quê quán;
Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
Khi công dân có yêu cầu.
– Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
Bị mất thẻ Căn cước công dân;
Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
=> Những trường hợp nêu trên, người dân phải đi đổi CMND, CCCD. Tuy nhiên từ đầu năm 2021, cả nước đã ngừng cấp chứng minh nhân dân và căn cước công dân mã vạch mà thay vào đó là CCCD gắn chíp
=> Trong những trường hợp này người dân phải đổi sang CCCD gắn chíp
4. Thời hạn làm căn cước công dân gắn chip
Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 thì thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:
Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:
1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Tuy nhiên hiện tại do khối lượng công việc quá nhiều, một số nơi còn quá tải, cơ quan công an phải làm việc đến 2 3 giờ sáng, do đó, thời gian nhận thẻ CCCD có thể chậm hơn so với quy định trên tùy từng địa phương.
5. Địa điểm làm thẻ CCCD ở Hà Nội
Hiện trên địa bàn Hà Nội có 31 đơn vị cung cấp CCCD, để biết cụ thể địa chỉ của các đơn vị này, mời các bạn tham khảo bài: Các địa điểm làm thẻ căn cước công dân tại Hà Nội
Trên đây, Blog Tiền Điện Tử đã trả lời câu hỏi Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Nhuộm tóc, trang điểm đậm, để tóc mái khi làm căn cước công dân được không?
Chụp ảnh căn cước công dân (CCCD) có được để mái không?
Làm căn cước công dân online
Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử lý thế nào?
Tra cứu phạt nguội
Làm căn cước công dân khác tỉnh được không?

#Có #bắt #buộc #phải #làm #căn #cước #công #dân #gắn #chíp #không


#Có #bắt #buộc #phải #làm #căn #cước #công #dân #gắn #chíp #không

Blog Tiền Điện Tử

Back to top button