Pháp Luật

Che giấu, không khai báo hiện trạng bệnh Covid phạt hành chính tối đa bao nhiêu?

Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh Covid của bản thân hoặc người khác phạt hành chính tối đa bao nhiêu? Việc khai báo thành thật hiện trạng bệnh Covid của bản thân và người khác có ý nghĩa quan trọng trong phòng chống dịch bệnh, tìm được nguồn lây và kiểm soát dịch nhanh chóng.

Thế nhưng có nhiều người sợ phải đi cách ly, sợ sức ép dư luận nên đã che giấu, không khai báo hiện trạng bệnh Covid của bản thân hoặc người khác. Hành vi này bị xử phạt thế nào?

1. Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh Covid của bản thân hoặc người khác phạt hành chính tối đa bao nhiêu?

Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh Covid của bản thân hoặc người khác sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 117/2020:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A của bản thân hoặc của người khác mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;

Trong đó Quyết định số 447/QĐ-TTg đã xác định bệnh Covid 19 là bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A

=> Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh Covid của bản thân hoặc người khác sẽ bị phạt hành chính tối đa 20.000.000 đồng

2. Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh Covid có bị đi tù không?

Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh Covid có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Cụ thể:

Đối với người đã được thông báo mắc bệnh, người nghi ngờ mắc bệnh hoặc trở về từ vùng có dịch bệnh Covid-19 đã được thông báo cách ly mà không khai báo y tế, khai báo không đầy đủ hoặc khai báo gian dối.

Hành vi này bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 240 Bộ luật Hình sự 2015:

Điều 240. Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đưa ra hoặc cho phép đưa ra khỏi vùng có dịch bệnh động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật phẩm khác có khả năng lây truyền dịch bệnh nguy hiểm cho người, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Đưa vào hoặc cho phép đưa vào lãnh thổ Việt Nam động vật, thực vật hoặc sản phẩm động vật, thực vật bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng lây truyền cho người;

c) Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Làm chết người.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 12 năm:

a) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;

b) Làm chết 02 người trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với người chưa bị xác định mắc bệnh Covid-19 nhưng sống trong khu vực đã có quyết định cách ly, quyết định phong tỏa thực hiện hành vi không khai báo y tế, khai báo không đầy đủ hoặc khai báo gian dối

Hành vi này bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 295 BLHS 2015:

Điều 295. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người

1. Người nào vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

d) Là người có trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Trên đây, Blog Tiền Điện Tử VN đã trả lời câu hỏi Che giấu, không khai báo hiện trạng bệnh Covid phạt hành chính tối đa bao nhiêu? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

  • Chi phí khám và điều trị cho bệnh nhân mắc Covid 19 do ai chi trả?
  • Đáp án cuộc thi tìm hiểu pháp luật trong phòng chống dịch covid 19.
  • Nhập cảnh, xuất cảnh trái phép bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền tối đa là bao nhiêu?

Back to top button
You cannot copy content of this page