Pháp Luật

Các thông tin có thể tra cứu trong CSDL về cư trú của công dân

Những thông tin người dân có thể tra cứu trên Cơ sở dữ liệu về cư trú

Người dân có thể tra cứu nhiều thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú 2020.

  • Đã có Thông tư sửa đổi chế độ nâng bậc lương của công chức

Theo đó, công dân được cung cấp, trao đổi thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Cụ thể, thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm những nội dung đơn cử như sau:

1. Số hồ sơ cư trú.

2. Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú.

3. Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú.

4. Tình trạng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng.

5. Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại.

6. Nơi lưu trú, thời gian lưu trú.

7. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.

8. Quan hệ với chủ hộ.

9. Số định danh cá nhân.

10. Họ, chữ đệm và tên khai sinh.

11. Ngày, tháng, năm sinh.

12. Giới tính.

13. Nơi đăng ký khai sinh.

14. Quê quán.

15. Dân tộc.

16. Tôn giáo.

17. Quốc tịch.

18. Tình trạng hôn nhân.

19. Nhóm máu, khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó.

20. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp.

21. Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.

22. Số Chứng minh nhân dân, ngày, tháng, năm và nơi cấp Chứng minh nhân dân; số, ngày, tháng, năm và nơi cấp thẻ Căn cước công dân.

23. Họ, chữ đệm và tên gọi khác.

24. Nghề nghiệp (trừ lực lượng vũ trang nhân dân).

25. Tiền án.

26. Tiền sự.

27. Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng.

28. Người giám hộ.

29. Thông tin liên lạc (số điện thoại, fax, mail, địa chỉ hòm thư).

30. Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

31. Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã.

32. Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác.

Nghị định 62/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2021 và thay thế Nghị định 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Blog Tiền Điện Tử VN.

Back to top button
You cannot copy content of this page