Giáo Dục

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2020 – 2021

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2020 – 2021 gồm 6 đề thi, có bảng ma trận và đáp án kèm theo, giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập, luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn.

Qua đây, các em sẽ nắm vững được cấu trúc đề thi, làm quen với các dạng câu hỏi và bài tập mở rộng. Đồng thời cũng giúp thầy cô tham khảo ra đề thi giữa kì 2 cho học sinh của mình. Sau đây là nội dung chi tiết, mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo:

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 – Đề 1

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6

Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng điểm
Vận dụng thấp Vận dụng cao

I. Phần Văn bản

Phát hiện được đoạn văn trích từ văn bản: Bài học đường đời đầu tiên; tác giả Tô Hoài

Xác định được nội dung đoạn trích

Số câu: Câu 1

Số điểm: 1,5

Câu 1 – a

Số điểm: 1

Câu 1 – b

Số điểm: 0,5

Câu 1 – a, b

Số điểm: 1,5

II. Tiếng Việt

Chỉ ra câu văn có phép so sánh

Câu 1 – d

Số điểm: 1,0

Câu 1 – c

Số điểm: 1,0

III.Tập làm văn

Xác định được người kể chuyện

Nêu được suy nghĩ về nhân vật

Miêu tả một người thân

Câu 1 – b

Số điểm: 0, 5

Câu 1 – c

Số điểm: 1,0

Câu 2

Số điểm: 6

Câu 1 – b,c; Câu 2

Số điểm: 8

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

Câu 1- a

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Câu 1- b

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Câu 1 – c

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

Câu 2

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60%

Số câu: 2

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Đề thi giữa kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6 năm 2020 – 2021

I. Phần I: Đọc – hiểu (4 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm. Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.”

(Sách Ngữ văn 6, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2018)

a. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của ai?

b. Nêu nội dung đoạn văn trên? Ai là người kể chuyện?

c. Qua đoạn văn trên, em thấy nhân vật Dế Mèn hiện lên như thế nào?

d. Chép lại những câu văn có sử dụng phép so sánh trong đoạn văn trên?

Phần II: Tự luận ( 6 điểm)

Hãy tả một người thân mà em yêu quý?

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn 6

Câu Nội dung cần đạt Sổ điểm

Phần I

a.

– Đoạn văn trích từ văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.

– Tác giả: Tô Hoài.

b.

-Bức chân dung tự họa của Dế Mèn ( Miêu tả ngoại hình và hành động của Dế Mèn)

– Người kể: Dế Mèn.

c.

– Nhân vật Dế Mèn:

  • Có vẻ đẹp khỏe mạnh cường tráng
  • Kiêu căng, ngạo mạn

d. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua

 Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

0,5

0,5

0,5

0,5

1,0

1,0

Phần II

a. Yêu cầu về kĩ năng:

– Xác định đúng kiểu bài: Văn miêu tả.

– Xác định đúng đối tượng miêu tả: tả người thân

– Đảm bảo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

– Miêu tả đối tượng theo một trình tự hợp lí, thuyết phục.

– Vận dụng tốt các yếu tố quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi viết bài văn miêu tả.

– Yêu cầu về nội dung:

+ Mở bài: Giới thiệu chung về người thân được tả.

+ Thân bài: Miêu tả các đặc điểm của người định tả.

+ Ngoại hình: hình dáng, khuôn mặt, làn da, mái tóc…

+ Tính tình, cách ứng xử đối với em và mọi người xung quanh.

+ Sở thích, việc làm: lời nói, hành động, cử chỉ…

+ Tình cảm dành cho em …

– Kết bài: Tình cảm của em đối với người thân, kèm theo lời nhắn nhủ và hứa hẹn với người thân.

Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

– Sáng tạo: Có ý tưởng sáng tạo trong cách trình bày, diễn đạt.

* Biểu điểm:

Bài làm của HS đảm bảo những yêu cầu nêu trên.

– Bài làm của HS cơ bản đảm bảo những yêu cầu nêu trên, còn mắc một số lỗi hành văn.

– Bài làm của HS có bố cục ba phần của dàn ý trên. Tuy nhiên lời văn chưa lưu loát, trôi chảy, chưa giàu hình ảnh. Mắc từ 2 – 3 lỗi chính tả.

Bài làm của học sinh đúng kiểu bài văn tả người, có bố cục ba phần nhưng nội dung chưa đầy đủ theo dàn ý, lời văn còn khô khan. Mắc từ 3 – 5 lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt.

– Bài làm của HS chưa đủ bố cục ba phần. Bài làm còn sơ sài. Diễn đạt lủng củng. Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.

– Bài làm sơ sài, chỉ được một vài ý, bố cục chưa đầy đủ.

6,0

5,0

4,0

3,0

2,0

1,0

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 – Đề 2

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6

Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng

I. Đọc- hiểu:

– Ngữ liệu: Văn bản miêu tả

-Tiêu chí lựa chọn

Một văn bản miêu tả

– Nhận biết thể loại/ phương thức biểu đạt.

– Nhận biết kí năng miêu tả

– Biện pháp trong miêu tả tác dụng

– Trình bày các ý để hình thành bài văn miêu tả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1.0

10%

1

2.0

20%

3

3.0

30%

II. Tạo lập văn bản

Viết một đoạn văn miêu tả

Viết một bài văn miêu tả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

2.0

20%

1

5.0

50%

2

7.0

70%

Tổng số câu/số điểm toàn bài

2

1.0

10%

1

2.0

20%

1

2.0

20%

1

5.0

50%

5

10

100%

Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 6

TRƯỜNG THCS………

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Năm học: 2020 – 2021

I. Đọc hiểu: (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

“Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lanh, lung linh trong nắng”.

(Vũ Tú Nam)

1. Đoạn văn trên viết về đối tượng nào?

2. Phương thức biểu đạt chính đoạn văn trên là gì?

3. Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn.

II. Tạo lập văn bản:

Câu 1: Nếu phải miêu tả cảnh mùa xuân em sẽ chọn những đặc điểm nào tiêu biểu?

Câu 2: Hãy miêu tả cây đào, cây mai hoặc cây quất ngày tết.

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6

Phần Câu Yêu cầu Điểm
Đọc hiểu 1 cây gạo mùa xuân 0,5đ
2 Miêu tả 0,5đ

3

So sánh cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh,

· Phép so sánh 1: Cây gạo với hình ảnh “tháp đèn khổng lồ” phương diện so sánh là “sừng sững” gọi cho người đọc thấy sự lớn lao hoành tráng và đẹp dẽ của cây gạo với nhiều màu sắc hoa lá rực rỡ và tươi xanh. 0,5 điểm

· Phép so sánh 2: hàng ngàn bông hoa với hình ảnh “hàng ngàn ngọn lửa hồng” giúp ta liên tưởng cây gạo nở hoa đỏ rực như một cây đèn khổng lồ với những đốm lửa hồng rung rinh trong gió. 0,5 điểm

· Phép so sánh 3: Hàng ngàn búp nõn với hình ảnh “hàng ngàn ánh nến trong xanh” gợi cho người đọc cảm nhận được độ xanh non mỡ hàng trong trẻo tràn đầy nhựa sống của búp nõn cùng với màu hông của hoa rực rỡ. 0,5 điểm

Cây gạo vào mùa xuân ở mọi miền quê hương đất nước Việt Nam, giúp người đọc thêm yêu quê hương đất nước mình trong đó có hoa gạo nở vào mùa xuân thật tươi đẹp.

0,5đ

1,5đ

Tập làm văn

1

Biết chọn đặc điểm miêu tả.

a

Kĩ năng:

Biết trình bày các ý.

0,5đ

b

Nội dung:

-Bầu trời, không khí, gió, mưa xuân,cây cối, hoa lá, chim chóc âm thanh con vật…

1,5đ

2

Tả cây cối.

a

Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả có bố cục 3 phần:

MB: Giới thiệu chung đối tượng tả

TB: tả chi tiết .

KB: Tình cảm của em – ấn tượng sâu đậm với đối tượng tả

0,25đ

b.

c

d

e

Xác định đúng vấn đề Tả cây cối.

0,25đ

Triển khai vấn đề thành các câu văn, đoạn văn:

Kể hình dáng, màu sắc hoa lá cành quả..

-ý nghĩa trong mùa xuân

-Tình cảm yêu quý của em

Sáng tạo: có suy nghĩ mới mẻ , độc đáo ,lời văn hay, có cảm xúc, trân trong bài làm có năng khiếu.

0,25đ

Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo đúng chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt

0,25đ

Tổng

10đ

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 – Đề 3

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

“Xa quá khỏi Hòn một đỗi là bãi Tre. Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vành óng, những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản, mặc cho bao nhiêu năm tháng đã đi qua, mặc cho bao nhiêu gió mưa đã thổi tới. Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục”.

(“Phong cảnh Hòn Đất” – Anh Đức, SGK tiếng Việt lớp 5, tập I)

Câu 1. (1,0 điểm) Nêu nội dung của đoạn văn?

Câu 2. (0,5 điểm) Đoạn văn trên tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

Câu 3. (1,5 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn?

Câu 4. (1,0 điểm) Từ đoạn văn, em hãy nêu những việc cần làm để góp phần giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên?

Phần II: Tạo lập văn bản (6,0 điểm)

Xuân đến thay áo mới cho đất trời, mang niềm vui đi khắp nhân gian. Em hãy tả cảnh ngày xuân tại khu phố hay thôn xóm nơi mình đang ở.

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6

Phần/Câu Đáp án Điểm

Phần I

Câu 1

(1,0 điểm)

Nội dung của đoạn văn: vẻ đẹp của cảnh vật ở Hòn Đất.

Hoặc: vẻ đẹp của tre đằng ngà và biển cả ở Hòn Đất.

1,0

Câu 2

(0,5 điểm)

– Biện pháp tu từ: nhân hóa.

– Đó là các hình ảnh “những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản”; (biển cả)vẫn đang giỡn sóng”.

Lưu ý: nếu học sinh chỉ nêu BPTT nhân hóa mà không chỉ ra được các hình ảnh có biện pháp tu từ này, giám khảo cho 0,25 điểm.

0,5

Câu 3

(1,5 điểm)

Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:

Làm cho câu văn sinh động.

0,25

– Giúp chúng ta hình dung rõ nét về vẻ đẹp của tre, của biển cả: sự bền bỉ, kiên cường, dẻo dai, anh dũng trước mọi thử thách của thời gian. Đây cũng chính là vẻ đẹp của con người nơi đây.

0,75

– Bộc lộ tình cảm yêu mến, gắn bó, trân trọng, tự hào của nhà văn đối với cảnh vật và con người nơi đây.

0,5

Câu 4

(1,0 điểm)

Những việc cần làm để góp phần giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên:

Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng phải hợp lý; giám khảo tham khảo những gợi ý sau để đánh giá câu trả lời:

– Tham gia “Tết trồng cây”.

0,25

– Bảo vệ, chăm sóc cây xanh ở trường lớp, nơi cư trú,…

0,25

– Lên án, phê phán việc chặt, đốt, phá rừng, vứt rác bừa bãi; việc xả nước thải không đúng quy định.

0,25

– Tuyên truyền, chia sẻ về vai trò, tầm quan trọng của thiên nhiên đối với cuộc sống.

0,25

Phần II

(6,0 điểm)

Lưu ý phần II: Tạo lập văn bản

– Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo phải linh hoạt đánh giá đúng bài làm của học sinh.

– Học sinh miêu tả sinh động, giàu cảm xúc, lời văn trôi chảy, mạch lạc; toát lên vẻ đẹp và nét đặc trưng của mùa xuân: cho điểm tối đa mỗi ý.

– Học sinh miêu tả về cảnh ngày xuân nhưng chung chung, khô khan; mắc lỗi về diễn đạt, trình bày ý: giám khảo căn cứ vào yêu cầu và thực tế bài làm của học sinh để cho điểm phù hợp.

– Bài viết lạc sang kiểu văn bản khác (tự sự,…) cho 1,0 điểm.

* Yêu cầu chung:

– Về kiến thức:

Miêu tả khung cảnh ngày xuân tại khu phố hay thôn xóm nơi mình đang ở. Đảm bảo trình tự miêu tả hợp lý; khi miêu tả đan xen yếu tố tự sự và biểu cảm; bộc lộ chân thành, sinh động cảm xúc của người tả.

– Về kĩ năng:

+ Bài viết thể hiện đúng đặc trưng của kiểu văn bản miêu tả: sử dụng phương thức biểu đạt chính là miêu tả kết hợp yếu tố tự sự và biểu cảm để bài văn miêu tả sinh động, hấp dẫn, gợi cảm.

+ Bài viết có bố cục rõ ràng, đầy đủ ba phần.

+ Văn viết trôi chảy, mạch lạc, chữ viết sạch đẹp, không sai chính tả.

* Yêu cầu cụ thể:

1. Mở bài:

Dẫn dắt, giới thiệu về đối tượng miêu tả.

0,5 điểm

2. Thân bài:

Tả theo trình tự hợp lí. Học sinh có thể lựa chọn trình tự miêu tả khác nhau, miễn là hợp lí. Có thể theo trình tự sau:

5,0 điểm

– Bầu trời:

0,5

– Thời tiết, khí hậu: ấm áp, những tia nắng xuân,..

1,0

– Thiên nhiên: cỏ cây, hoa lá, dòng sông, cánh đồng, các loài chim, làn gió xuân,…

2,5

– Lễ hội mùa xuân: …

0,5

– Con người: hân hoan, rạng rỡ, phấn chấn,…

0,5

3. Kết bài.

Nêu cảm xúc về mùa xuân, những mong muốn, liên tưởng.

0,5 điểm

………..

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Back to top button
You cannot copy content of this page