Giáo Dục

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021 gồm 5 đề thi, có bảng ma trận và đáp án kèm theo, giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo, luyện giải đề rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn rất nhiều.

Kiến thức trong bộ đề thi tập trung từ đầu học kì 2 cho tới giữa kì 2 trong chương trình học Địa lý lớp 6. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, có thêm kinh nghiệm trong việc ra đề thi giữa kì 2 cho học sinh của mình. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm bộ đề môn Toán, Ngữ Văn. Vậy mời thầy cô và các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Blog Tiền Điện Tử:

Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Địa lý năm 2020 – 2021 – Đề 1

Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Địa lý lớp 6

Chủ đề (nội dung, chương) Mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp thấp Vận dụngcấp cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Khoáng sản Nắm được có mấy loại khoáng sản Nhận biết sự thay đổi nhiệt độ không khí phụ thuộc vào các yếu tố nào?

5%TSĐ

=0,5Đ

5%TSĐ

=0,5đ

10%TSĐ

=1,0đ

Lớp vỏ khí.

Thời tiết,khí hậu,nhiệt độ không khí

Gió và các đới khí hậu

– Các tầng của khí quyển.

– Các đai khí áp

Xác định ví trí các vành đai khí hậu.

– Vị trí hình thành và tính chất của từng khối khí

– Nêu đặc điểm của vành đai khí hậu nhiệt đới

– xác định vị trí hoạt động các loại gió trên Trái Đất

– So sánh thời tiết và khí hậu.

Số câu

80% TSĐ

=8,0điểm

10%TSĐ

=1,0đ

10%TSĐ

=1,0đ

20%TSĐ

=2,0đ

20%TSĐ

=2,0đ

5%TSĐ

=0,5đ

20%TSĐ

=2,0đ

100%

TSĐ: 10điểm

15%TSĐ

=1,5đ

10%TSĐ

=1,0đ

30%TSĐ

=3,0đ

20%TSĐ

=2,0đ

5%TSĐ

=0,5đ

20%TSĐ

=2,0đ

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Địa lý lớp 6

TRƯỜNG THCS………..

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 6

Thời gian làm bài: 45 phút

I. Trắc nghiệm khách quan: (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Khoanh tròn vào câu trả lời em cho là đúng:

1. Khoáng sản phân làm mấy loại:

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4.

2. 90% không khí trên Trái Đất tập trung ở tầng nào?

A.Tầng đối lưu
B. Tầng bình lưu
C. Tầng trung lưu
D.Tầng cao

3. Trên Trái Đất, các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ?

A. 00 và 300
B. 00 và 600
C. 300 và 600
D. 600 và 900

4. Loại gió thổi quanh năm theo một chiều, từ khoảng 300 Bắc và Nam về xích đạo:

A. Gió Tây ôn đới
B. Gió Đông cực
C. Gió Tín phong
D. Gió đất

Câu 2: (1,0 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (……)

Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo: vị trí gần hay xa biển, …(A)……, và …(B)……

Câu 3: (2,0 điểm) Nối các ô chữ bên trái với các ô chữ bên phải để nêu đúng vị trí hình thành và tính chất của từng khối khí.

1. Khối khí nóng a. Hình thành trên các biển và đại dương có độ ẩm lớn.
2. Khối khí lạnh b. Hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
3. Khối khí đại dương c. Hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.
4. Khối khí lục địa d. Hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ thấp.

I. Tự luận: (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): So sánh điểm giống và khác nhau giữa thời tiết và khí hậu?

Câu 2 (3,0 điểm): Điền vị trí các vành đai khí hậu trên trái đất vào hình vẽ sau và cho biết đặc điểm của vành đai khí hậu nhiệt đới?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Địa lý lớp 6

I. Trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm

Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

Câu 1:

1 – C;
2 –A;
3 – B;
4 – C

Câu 2:

A. độ cao
B. vĩ độ

Câu 3:

1 – b;
2 – d;
3 – a;
4 – c

II. Tự luận: 5,0 điểm

Câu 1: (2,0 điểm)

– Giống: là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng tại một địa phương. (0,5 điểm)

– Khác:

  • Thời tiết luôn thay đổi và diễn ra trong một thời gian ngắn (0,5 điểm)
  • Khí hậu là sự lặp lại thời tiết trong thời gian dài và đã thành quy luật (1,0 điểm).

Câu 2: (3,0 điểm)

a. 1,0 điểm

Câu 2

  • Đới khí hậu nhiệt đới vị trí từ CTB đến CTN
  • 2 Đới khí hậu ôn đới vị trí từ CTB – VCB; CTN – VCN
  • 2 Đới khí hậu hàn đới vị trí từ VCB – CB; VCN – CN.

b. Đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới:

  • Có góc chiếu ánh sáng lớn, thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít, nhận được lượng nhiệt nhiều quanh năm nóng (1,0 điểm)
  • Gió thổi thưường xuyên là gió tín phong (0,5 điểm)
  • Lượng mưa từ 1000 – 2000 mm/năm (0,5 điểm)

Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Địa lý năm 2020 – 2021 – Đề 2

Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Địa lý lớp 6

Chủ đề (nội dung chương)/ Mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL

Lớp vỏ khí

– Biết vị trí hình thành và tính chất của các khối khí.

– Biết được thành phần của không khí.

– Biết phạm vi hoạt động của gió Tín Phong.

– Biết sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.

– Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất, Việt Nam nằm ở đới khí hậu nào. Trình bày được đặc điểm của đới nóng.

………..

57,5%TSĐ= 5.75đ

…………..

%TSĐ = đ

– Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu.

………… 20%TSĐ= 2đ

– Tính nhiệt độ trung bình trong ngày

………

2,5%TSĐ=0.25đ

– Tính lượng mưa trong năm của một địa phương.

– Nêu cách tính lượng mưa năm.

……… 20%TSĐ=2,0đ

5,75đ=57,5%

đ=%

2đ=20%

0,25đ=2,5%

2,0đ=2%

TSĐ=10

5,75đ=57,5%

2đ=20%

2,25 =22,5%

Đề thi giữa học kỳ 2 môn Địa lí lớp 6 năm 2020 – 2021

Trường THCS…………………………….

Họ và tên:………………………………..

Lớp:………………………………………..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM 2020 – 2021

MÔN: ĐỊA LÍ 6

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)

Thực hiện bằng cách khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1: Thành phần không khí bao gồm:

A. Nitơ 1%, Ôxi: 21%, Hơi nước và các khí khác 78%.
B. Nitơ 78%, Ôxi 1%, Hơi nước và các khí khác 21%.
C. Nitơ 78%, Ô xi 21%, Hơi nước và các khí khác 1%.
D. Nitơ 78%, Ô xi 1%, Hơi nước và các khí khác 21%

Câu 2: Ở Hà Nội người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ là 200C, lúc 13 giớ là 240C, lúc 21 giờ là 220C. Hỏi nhiệt độ trung bình ngày đó là bao nhiêu?

a. 210C
B. 220C
C. 230C
D. 240C

Câu 3: Ở 2 bên xích đạo, loại gió thổi theo một chiều quanh năm, từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích đạo là gió gì?

A. Gió Tín phong
B. Gió Tây ôn đới
C. Gió Đông cực
D. Gió chướng

Câu 4: Lượng mưa trên thế giới phân bố nhiều nhất ở:

A. Ở 2 bên xích đạo
B. Ở hai bên đường chí tuyến
C. Ở hai vùng cực Bắc và Nam
D. Ở chí tuyến Bắc

Câu 5: Chọn các cụm từ trong ngoặc (không đều, cực, cực Bắc, cực Bắc và Nam, xích đạo) và điền vào các chỗ chấm trong câu dưới đây cho phù hợp.

Trên Trái Đất lượng mưa phân bố( 1)……………..từ Xích Đạo về( 2)……………Mưa nhiều nhất ở vùng( 3)………………., mưa ít nhất là hai vùng( 4)…………………….

Câu 6: Chọn ý ở cột A nối với ý ở cột B sao cho đúng và ghi đáp án vào cột C

A B C
1. Khối khí nóng A. Hình thành trên ở vùng vĩ độ cao, nhiệt độ tương đối thấp. 1…….
2. Khối khí lạnh B. Hình thành trên biển, Đại dương, có độ ẩm lớn. 2…….
3. Khối khí lục địa C. Hình thành trên các vùng vĩ thấp, nhiệt độ tương đối cao. 3…….
4. Khối khí đại dương D. Hình thành ở các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô. 4…….

II. TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1: Phân biệt thời tiết và khí hậu? (2 điểm )

Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Lượng mưa (mm)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TP. Hồ Chí Minh 18 14 16 35 110 160 150 145 158 140 55 25

Hãy tính tổng lượng mưa trong năm ở thành phố Hồ Chí Minh và nêu cách tính? (2 điểm)

Câu 3: Kể tên các đới khí hậu trên Trái Đất? Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Nêu giới hạn và đặc điểm của đới khí hậu đó? (3 điểm)

Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Địa lý lớp 6 năm 2020 – 2021

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)

(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu 1 2 3 4
Đáp án C B A A

Câu 5: Điền mỗi ý đúng 0,25 điểm)

1. không đều
2. cực
3. xích đạo
4. cực Bắc và Nam

Câu 6: Mỗi câu đúng 0,25 điểm

1. C
2. A
3. D
4. B

II. TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1. (2,0 điểm)

Phân biệt thời tiết và khí hậu?

– Thời tiết là sự biểu của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương, trong một thời gian ngắn. (1,0 điểm)

– Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương, trong nhiều năm. (1,0 điểm)

Câu 2: (1,5 điểm)

– Tổng lượng mưa trong năm ở TPHCM: 18+ 14 +16 + 35 + 110 + 160 + 150 + 145 + 158 + 140 + 55 + 25 = 1026 mm.

– Nêu cách tính: Lượng mưa năm = Tổng lượng mưa trong 12 tháng (0,5đ)

Câu 3: * Kể tên các đới khí hậu chính trên Trái Đất?

– Đới nóng (hay nhiệt đới) (0,25đ)

– Hai đới ôn hòa (hay ôn đới) (0,25đ)

– Hai đới lạnh (hay hàn đới) (0,25đ)

* Xác định đúng Việt Nam nằm ở đới nóng (hay nhiệt đới) (0,5đ)

* Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam (0,25đ)

* Đặc điểm:

– Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít. (0,5đ)

– Lượng nhiệt hấp thu được tương đối nhiều nên quanh năm nóng.(0,5đ)

– Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là Tín phong. (0,25đ)

– Lượng mưa trung bình năm từ 1000 mm đến trên 2000 mm. (0,25đ)

Mời các bạn tải về để xem trọn bộ đề thi

Back to top button
You cannot copy content of this page