Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Khuyến

Nhằm giúp các em học trò lớp 7 có thêm tài liệu ôn tập sẵn sàng cho kì thi sắp đến. Blog Tiền Điện Tử xin giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Khuyến gồm phần đề và đáp án giải cụ thể, giúp các em ôn tập, đoàn luyện kỹ năng làm đề. Mời các em cùng tham khảo.

Chúc các em đạt kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn LỊCH SỬ 7

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

Câu 1: (2 điểm) Lập bảng so sánh sự không giống nhau giữa xã hội phong kiến phương Đông và phong kiến phương Tây.

Câu 2: ( 2 điểm) Nền giáo dục Đại Việt có mặt trên thị trường như thế nào?

Câu 3: (4 điểm) Trình bày nguyên do chiến thắng và ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lăng Mông – Nguyên.

Câu 4(2 điểm) Sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa dân cày, nô tì ở nửa sau thế kỉ XIV nói lên điều gì? Vì sao?

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

Điểm

1

Bảng so sánh sự không giống nhau giữa xã hội phong kiến phương Đông và phong kiến phương Tây:

 

XHPK Phương đông

XHPK Châu Âu

Thời gian

Tạo nên sớm mà xong xuôi muộn

– Tạo nên muộn mà xong xuôi sớm

Giai cấp

Địa chủ – dân cày lĩnh canh

Lãnh chúa – nông nô

Cơ sở kinh tế

Nông nghiệp khép kín trong công xã nông thôn

Nông nghiệp khép kín trong lãnh địa

Thể chế chính trị

Quân chủ chuyên chế tập quyền

Quân chủ chuyên chế phân quyền. Tới TK XV chuyển sang tập quyền

 

 

 

 

0,5đ

 

0,5đ

 

0,5đ

 

 

0,5đ

2

Sự có mặt trên thị trường của nền giáo dục Đại Việt: 

– 5 1070, Văn Miếu được xây dựng ở Thăng Long. 

– 5 1075, khoa thi trước hết được mở.

– 5 1076, thành lập Quốc tử giám.

– Nhà nước ân cần tới giáo dục, khoa cử.

 

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

3

* Nguyên nhân chiến thắng:

– Tất cả mọi phân khúc quần chúng đều hăng hái tham dự kháng chiến.

– Sự sẵn sàng tỷ mỉ về mọi mặt của nhà Trần cho mỗi cuộc kháng chiến.

– Tinh thần kết đoàn, quyết đấu của quần chúng ta, nhưng nòng cột là quân đội nhà Trần.

– Những chiến lược, chiến thuật đúng mực, thông minh của những người chỉ đạo: vua Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn…

* Ý nghĩa lịch sử:

– Đập tan tham vọng xâm lăng Đại Việt của nhà Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc.

– Góp phần thi công truyền thống quân sự Việt Nam.

– Để lại bài học hết sức quý giá: củng cố sự kết đoàn toàn dân, dựa vào dân để đánh giặc.

– Góp phần chặn đứng cuộc xâm lăng của quân Nguyên – Mông đối với các nước khác.

 

0,5đ 

 

0,5 đ

 

0,5đ

 

0,5đ

 

 

0,5đ

 

0,5đ

0,5đ

 

0,5đ

4

– Sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa dân cày, nô tì ở nửa sau thế kỉ XIV:

+ Biểu hiện sự suy sụp của nhà Trần trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế và tranh chấp xã hội thâm thúy làm bùng nổ khởi nghĩa dân cày, nô tì.

+ Vai trò hăng hái của Vương triều Trần ko còn. Nhà Trần ko còn bản lĩnh đưa tổ quốc vượt qua cuộc khủng hoảng, cần phải thay thế bằng 1 vương triều mới.

– Vì:

+ Nhà nước ko ân cần tới sản xuất nông nghiệp và đời sống quần chúng, chỉ dấn thân ăn chơi sa đọa.

+ Quí tộc, vương hầu, địa chủ ra công cướp đoạt ruộng đất, bóc lột dân cày, nô tì nên cuộc sống của họ rất thống khổ.

 

 

0,5đ

 

 

0,5 đ

 

 

 

0,5đ

 

0,5đ

2. Đề số 2

Câu 1 (5 điểm): Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng tổ quốc? Việc nhà Đinh đặt tên nước và ko dùng niên hiệu của Trung Quốc có ý nghĩa gì?

Câu 2 (5 điểm): Nêu nguyên do chiến thắng và ý nghĩa lịch sử của nhà Trần trong 3 lần kháng chiến chống quân xâm lăng Mông – Nguyên? Chủ trương “vườn ko nhà trống” đã có công dụng như thế nào?

ĐÁP ÁN

Câu 1 (5 điểm)

Nhà Đinh xây dựng tổ quốc: (3 điểm)

– Lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt.

– Chọn kinh kì ở Hoa Lư.

– Đặt niên hiệu là Thái Bình, sai sứ sang giao hiếu với nhà Tống.

– Phong vương cho các con, cử các tướng soái gần gũi nắm các chức phận chủ quản.

– Xây dựng cung điện, đúc tiền đồng

– Đặt ra các hình phạt như ném vào vạc dầu, vứt vào chuồng hổ,…

Ý nghĩa  của việc nhà Đinh đặt quốc hiệu và ko dùng niên hiệu của nhà Tống: (2 điểm)

– Khẳng định chủ quyền, nền độc lập của nước ta.

– Thể hiện nước ta là ngang hàng và ko dựa dẫm vào nhà Tống.

Câu 2 (5 điểm)

HS nêu nguyên do chiến thắng của 3 lần kháng chiến chống Mông – Nguyên: (3 điểm)

– Tất cả các phân khúc quần chúng, thành phân dân tộc đều tham dự đánh giặc. Nhân dân tự vũ trang đánh giặc, tổ chức các đội dân quân phối hợp tranh đấu với quân triều đình.

– Nhà Trần có sự sẵn sàng tỷ mỉ tiềm lực về mọi mặt cho cuộc kháng chiến (ân cần chăm lo sức dân, xóa bỏ các mối bất hòa trong nội bộ vương triều)

– Chiến thuật đúng mực và thông minh, cộng với các tướng soái tài bà (Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khcửa ải….)

Công dụng của chủ trương “vườn ko nhà trống” : (2 điểm)

– Bảo toàn được lực lượng để sẵn sàng cho các cuộc phản công béo.

– Đẩy quân Mông Cổ lâm vào tình thế gian truân vì thiếu lương thực trầm trọng.

– Tiêu hao dân lực lượng của quân thù.

=> tạo cơ hội cho nhà Trần phản công xoá sổ quân giặc.

HS nêu ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông – Nguyên: ( 2 điểm)

3. Đề số 3

Câu 1. (3.5 điểm)

Trình bày nội dung và ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?

Câu 2. (2.0 điểm)

Vì sao nói: thời gian Ăng-co là thời gian tăng trưởng huy hoàng của cơ chế phong kiến Cam-pu-chia?

Câu 3. (3.0 điểm)

Tại sao nền nông nghiệp thời Lý tăng trưởng?

Câu 4. (1.5 điểm)

Tổ chức bộ máy quan lại thời Đinh – Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ có điểm gì giống và không giống nhau?

ĐÁP ÁN

Câu

Đáp án

Điểm

 

 

 

1

* Nội dung của phong trào Văn hóa Phục hưng:

– Lên án nghiêm khắc Giáo hội và đả phá thứ tự xã hội phong kiến.

– Đề cao trị giá con người.

– Đề cao khoa học thiên nhiên.

– Xây dựng toàn cầu quan duy vật.

* Ý nghĩa:

– Phát động nhân dân chiến đấu chống lại cơ chế phong kiến.

– Mở đường cho sự tăng trưởng của văn hóa châu Âu và loài người.

 

0.5

0.5

0.5

0.5

 

0.75

0.75

 

 

 

2

* Thời kì Ăng-co là thời gian tăng trưởng huy hoàng của cơ chế phong kiến Cam-pu-chia:

– Nông nghiệp tăng trưởng.

– Cương vực được mở mang.

– Văn hóa lạ mắt điển hình là kiến trúc lạ mắt như Ăng-co Vát, Ăng-co Thom.

 

 

0.75

0.75

0.5

 

 

 

3

* Nông nghiệp thời Lý tăng trưởng vì: Nhà Lý có nhiều chế độ ân cần đến sản xuất nông nghiệp.

– Nhà vua thường về tận các địa phương tổ chức lễ cày tịch điền để khuyến khích quần chúng tham gia tư xuất.

– Khuyến khích việc khai phá mở mang diện tích cấy cày.

– Tiến hành khai ngòi, đào, nạo vét kênh mương.

– Tiến hành đắp đê phòng ngập lụt.

– Cấm ám toán trâu, bò để bảo vệ sức kéo.

 

 

0.75

 

0.75

0.5

0.5

0.5

 

4

* Giống nhau: đều được diễn ra theo mẫu hình cơ chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

* Khác nhau: càng ngày càng hoàn chỉnh, chặt chẽ, có hệ thống hơn.

0.75

 

0.75

4. Đề số 4

Câu 1: ( 3,0 điểm)

a. Thế nào là cơ chế Quân chủ ? Phân biệt Quân chủ phân quyền với Quân chủ tập quyền ?

b. Trong xã hội phong kiến có những giai cấp nào ? Quan hệ giữa các giai cấp ấy sao ?

Câu 2: ( 3,0 điểm). Điền các sự kiện lịch sử dân tộc tương ứng với môc thời kì sau :

STTT

Thời gian

Sự kiện

 

980

 
 

981

 
 

1009

 
 

1077

 
 

1226

 
 

1288

 

Câu 3. ( 4,0 điểm). Tại sao quần chúng ta thời Trần lại có thể đánh thắng được địch thủ hùng mạnh nhất toàn cầu khi bấy giờ là quân xâm lăng Mông – Nguyên ?

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1

(3,0 điểm)

a.* Chế độ Quân chủ là thiết chế Nhà nước do Vua đứng đầu.

   * Phân biệt:

– Quân chủ phân quyền là thiết chế Nhà nước nhưng trong ấy nhà vua chỉ có danh chứ ko có thực quyền thống trị toàn quốc, vì quyền lực bị phân tán cho các lãnh chúa ở địa phương.

– Quân chủ tập quyền là thiết chế Nhà nước nhưng trong ấy mọi quyền bính tập hợp vào tay nhà vua.

b. * Các giai cấp trong xã hội phong kiến:

– Địa chủ và dân cày lĩnh canh (ở Phương Đông)

– Lãnh chúa và nông nô (ở Phương Tây)

    * Mối quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội phong kiến là quan hệ bóc lột (chủ chốt bằng địa tô)

0,5 điểm

 

0,5 điểm

 

 

0,5 điểm

 

 

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 2

(3,0 điểm)

STT

Thời gian

Sự kiện

1

980

Lê Hoàn lên ngôi vua, lập ra nhà Tiền Lê.

2

981

Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn

3

1009

Lý Công Uẩn lên ngôi, nhà Lý thành lập

4

1077

Cuộc kháng chiến chống Tống của Lý Thường Kiệt

5

1226

Trần Cảnh lên ngôi, nhà Trần thành lập

6

1288

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lăng Nguyên lần thứ 3

 

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

 

 

 

Câu 3

(4,0 điểm)

* Nhân dân ta đánh thắng được quân xâm lăng Mông- Nguyên vì:

– Tất cả các phân khúc quần chúng, các thành phần dân tộc đều tham dự đánh giặc, bảo vệ quê hương tổ quốc…

– Sự sẵn sàng tỷ mỉ tiềm lực về mọi mặt cho mỗi cuộc khỏng chiến của nhà Trần.

– Có nhà lư luận quân sự tài 3 Trần Quốc Tuấn (tác giả của Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư, Hịch tướng sĩ…)

– Sự kết đoàn hợp nhất trong nội bộ vương triều nhà Trần. Tinh thÇn tranh đấu hy sinh của toàn dân ta, đặc trưng là quân đội nhà Trần.

– Những chiến l­ợc, chiến thuật đúng mực, thông minh của những ng­ời chỉ đạo như: vua Trần Nhân Tông, tướng Trần Quốc Tuấn,Trần Quang Khcửa ải, Trần Khánh Dư…

 

0,75 điểm

 

0,75 điểm

 

0,75 điểm

 

0,75 điểm

 

1,0 điểm

5. Đề số 5

Câu 1 (3,0 điểm): Trình bày nguyên do và ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Kể tên các cuộc phát kiến địa lí điển hình thời kì trên?

Câu 2 (3,5 điểm): Trình bày diễn biến và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lăng Tống (1076-1077).

Câu 3 (3,5 điểm): Trình bày những nét chính của văn hóa  thời Trần (văn hoá, văn chương, giáo dục và khoa học – kĩ thuật, nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc).

ĐÁP ÁN

Câu 1 (3,0 điểm): Trình bày nguyên do và ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI.

Nguyên nhân: (1,0đ)

– Do nhu cầu tăng trưởng của sản xuất.

– Tiến bộ về kĩ thuật hang hải: la bàn, bản đồ, kĩ thuật đóng tàu…

Ý nghĩa: Thúc đẩy thương mại tăng trưởng, mang đến nguồn lợi đồ sộ cho giai cấp tư sản châu Âu. (1,0đ)

Các cuộc phát kiến béo về địa lí được thực hiện như: (1,0đ)

B. Đi-a-xơ tới cực Nam châu Phi (1487); Va-xcô đơ Ga-ma tới Tây Nam Ấn Độ (1498); C.Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ (1492); Ph.Ma-gien-lan đi lòng vòng Trái Đất (1519 – 1522).

Câu 2 (3,5 điểm): Trình bày diễn biến và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lăng Tống (1076-1077).

Mỗi ý được 0,5 điểm.

* Diễn biến:

– Cuối 5 1076, nhà Tống cử 1 đạo quân béo theo 2 đường thuỷ, bộ thực hiện xâm lăng Đại Việt.

– Tháng 1-1077, 10 vạn quân bộ do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ đạo vượt biên cương qua Lạng Sơn tiến xuống.

– Quân ta chặn đánh, tới trước bờ bắc sông Như Nguyệt quân Tống bị quân ta ngăn chặn. Quân thuỷ của nhà Tống bị quân ta chặn đánh ở vùng ven biển nên chẳng thể tiến sâu vào để phân phối cho cánh quân bộ.

– Quân Tống nhiều lần tấn công vào phòng tuyến để tiến xuống phía Nam phòng tuyến trên sông Như Nguyệt, mà bị quân ta đẩy lùi.

– Quân Tống chán nản, chết dần chết mòn. Cuối 5 1077, quân ta phản công, quân Tống thua phệ.

– Quân ta chủ động xong xuôi chiến tranh bằng yêu cầu “giảng hoà”, quân Tống bằng lòng ngay, vội đem quân về nước…

* Ý nghĩa cuộc kháng chiến: Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được giữ vững.

Câu 3 (3,5 điểm): Trình bày những nét chính của văn hóa  thời Trần (văn hoá, văn chương, giáo dục và khoa học – kĩ thuật, nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc).

– Văn hoá: (1,0đ)

+ Tôn giáo cổ xưa được duy trì và có phần nâng cao hơn như tục thờ phụng tổ tông và các người hùng dân tộc…

+ Đạo Phật tuy vẫn tăng trưởng mà ko bằng thời Lý.

+ Nho giáo càng ngày càng tăng trưởng, địa vị Nho giáo càng ngày càng cao và được trọng dụng.

+ Các vẻ ngoài sinh hoạt văn hoá dân gian : ca hát, nhảy múa, chèo tuồng, các trò chơi…vẫn duy trì, tăng trưởng.

– Văn chương: (1,0đ)

+ Nền văn chương (bao gồm cả văn chương chữ Hán, chữ Nôm) phong phú, đặm đà bản sắc dân tộc, chứa đựng thâm thúy lòng yêu nước, kiêu hãnh dân tộc, được tăng trưởng mạnh ở thời Trần, làm rạng rỡ cho nền văn hoá Đại Việt.

+ Nhờ 1 số tác giả, tác phẩm điển hình đã học: Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu…

– Giáo dục và khoa học – kĩ thuật: (1,0đ)

+ Quốc tử giám được mở mang, các lộ, phủ đều có trường học, các kì thi được diễn ra càng ngày càng nhiều.

+ 5 1272, tác phẩm Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu có mặt trên thị trường.

+ Y khoa có Tuệ Tĩnh.

+ Về khoa học, Hồ Nguyên Trừng và các thợ thủ công chế tác được súng thần công và đóng các loại thuyền béo…

– Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc với các công trình nổi danh tháp: Phổ Minh (Nam Định), thành Tây Đô (Thanh Hoá). (0,5đ)

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch Sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Khuyến. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Kim Đồng
  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lê Văn 8

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong kì thi sắp đến.

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Khuyến

Nhằm giúp các em học trò lớp 7 có thêm tài liệu ôn tập sẵn sàng cho kì thi sắp đến. Blog Tiền Điện Tử xin giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Khuyến gồm phần đề và đáp án giải cụ thể, giúp các em ôn tập, đoàn luyện kỹ năng làm đề. Mời các em cùng tham khảo.

Chúc các em đạt kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn LỊCH SỬ 7

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

Câu 1: (2 điểm) Lập bảng so sánh sự không giống nhau giữa xã hội phong kiến phương Đông và phong kiến phương Tây.

Câu 2: ( 2 điểm) Nền giáo dục Đại Việt có mặt trên thị trường như thế nào?

Câu 3: (4 điểm) Trình bày nguyên do chiến thắng và ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lăng Mông – Nguyên.

Câu 4(2 điểm) Sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa dân cày, nô tì ở nửa sau thế kỉ XIV nói lên điều gì? Vì sao?

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

Điểm

1

Bảng so sánh sự không giống nhau giữa xã hội phong kiến phương Đông và phong kiến phương Tây:

 

XHPK Phương đông

XHPK Châu Âu

Thời gian

Tạo nên sớm mà xong xuôi muộn

– Tạo nên muộn mà xong xuôi sớm

Giai cấp

Địa chủ – dân cày lĩnh canh

Lãnh chúa – nông nô

Cơ sở kinh tế

Nông nghiệp khép kín trong công xã nông thôn

Nông nghiệp khép kín trong lãnh địa

Thể chế chính trị

Quân chủ chuyên chế tập quyền

Quân chủ chuyên chế phân quyền. Tới TK XV chuyển sang tập quyền

 

 

 

 

0,5đ

 

0,5đ

 

0,5đ

 

 

0,5đ

2

Sự có mặt trên thị trường của nền giáo dục Đại Việt: 

– 5 1070, Văn Miếu được xây dựng ở Thăng Long. 

– 5 1075, khoa thi trước hết được mở.

– 5 1076, thành lập Quốc tử giám.

– Nhà nước ân cần tới giáo dục, khoa cử.

 

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

3

* Nguyên nhân chiến thắng:

– Tất cả mọi phân khúc quần chúng đều hăng hái tham dự kháng chiến.

– Sự sẵn sàng tỷ mỉ về mọi mặt của nhà Trần cho mỗi cuộc kháng chiến.

– Tinh thần kết đoàn, quyết đấu của quần chúng ta, nhưng nòng cột là quân đội nhà Trần.

– Những chiến lược, chiến thuật đúng mực, thông minh của những người chỉ đạo: vua Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn…

* Ý nghĩa lịch sử:

– Đập tan tham vọng xâm lăng Đại Việt của nhà Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc.

– Góp phần thi công truyền thống quân sự Việt Nam.

– Để lại bài học hết sức quý giá: củng cố sự kết đoàn toàn dân, dựa vào dân để đánh giặc.

– Góp phần chặn đứng cuộc xâm lăng của quân Nguyên – Mông đối với các nước khác.

 

0,5đ 

 

0,5 đ

 

0,5đ

 

0,5đ

 

 

0,5đ

 

0,5đ

0,5đ

 

0,5đ

4

– Sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa dân cày, nô tì ở nửa sau thế kỉ XIV:

+ Biểu hiện sự suy sụp của nhà Trần trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế và tranh chấp xã hội thâm thúy làm bùng nổ khởi nghĩa dân cày, nô tì.

+ Vai trò hăng hái của Vương triều Trần ko còn. Nhà Trần ko còn bản lĩnh đưa tổ quốc vượt qua cuộc khủng hoảng, cần phải thay thế bằng 1 vương triều mới.

– Vì:

+ Nhà nước ko ân cần tới sản xuất nông nghiệp và đời sống quần chúng, chỉ dấn thân ăn chơi sa đọa.

+ Quí tộc, vương hầu, địa chủ ra công cướp đoạt ruộng đất, bóc lột dân cày, nô tì nên cuộc sống của họ rất thống khổ.

 

 

0,5đ

 

 

0,5 đ

 

 

 

0,5đ

 

0,5đ

2. Đề số 2

Câu 1 (5 điểm): Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng tổ quốc? Việc nhà Đinh đặt tên nước và ko dùng niên hiệu của Trung Quốc có ý nghĩa gì?

Câu 2 (5 điểm): Nêu nguyên do chiến thắng và ý nghĩa lịch sử của nhà Trần trong 3 lần kháng chiến chống quân xâm lăng Mông – Nguyên? Chủ trương “vườn ko nhà trống” đã có công dụng như thế nào?

ĐÁP ÁN

Câu 1 (5 điểm)

Nhà Đinh xây dựng tổ quốc: (3 điểm)

– Lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt.

– Chọn kinh kì ở Hoa Lư.

– Đặt niên hiệu là Thái Bình, sai sứ sang giao hiếu với nhà Tống.

– Phong vương cho các con, cử các tướng soái gần gũi nắm các chức phận chủ quản.

– Xây dựng cung điện, đúc tiền đồng

– Đặt ra các hình phạt như ném vào vạc dầu, vứt vào chuồng hổ,…

Ý nghĩa  của việc nhà Đinh đặt quốc hiệu và ko dùng niên hiệu của nhà Tống: (2 điểm)

– Khẳng định chủ quyền, nền độc lập của nước ta.

– Thể hiện nước ta là ngang hàng và ko dựa dẫm vào nhà Tống.

Câu 2 (5 điểm)

HS nêu nguyên do chiến thắng của 3 lần kháng chiến chống Mông – Nguyên: (3 điểm)

– Tất cả các phân khúc quần chúng, thành phân dân tộc đều tham dự đánh giặc. Nhân dân tự vũ trang đánh giặc, tổ chức các đội dân quân phối hợp tranh đấu với quân triều đình.

– Nhà Trần có sự sẵn sàng tỷ mỉ tiềm lực về mọi mặt cho cuộc kháng chiến (ân cần chăm lo sức dân, xóa bỏ các mối bất hòa trong nội bộ vương triều)

– Chiến thuật đúng mực và thông minh, cộng với các tướng soái tài bà (Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khcửa ải….)

Công dụng của chủ trương “vườn ko nhà trống” : (2 điểm)

– Bảo toàn được lực lượng để sẵn sàng cho các cuộc phản công béo.

– Đẩy quân Mông Cổ lâm vào tình thế gian truân vì thiếu lương thực trầm trọng.

– Tiêu hao dân lực lượng của quân thù.

=> tạo cơ hội cho nhà Trần phản công xoá sổ quân giặc.

HS nêu ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông – Nguyên: ( 2 điểm)

3. Đề số 3

Câu 1. (3.5 điểm)

Trình bày nội dung và ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?

Câu 2. (2.0 điểm)

Vì sao nói: thời gian Ăng-co là thời gian tăng trưởng huy hoàng của cơ chế phong kiến Cam-pu-chia?

Câu 3. (3.0 điểm)

Tại sao nền nông nghiệp thời Lý tăng trưởng?

Câu 4. (1.5 điểm)

Tổ chức bộ máy quan lại thời Đinh – Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ có điểm gì giống và không giống nhau?

ĐÁP ÁN

Câu

Đáp án

Điểm

 

 

 

1

* Nội dung của phong trào Văn hóa Phục hưng:

– Lên án nghiêm khắc Giáo hội và đả phá thứ tự xã hội phong kiến.

– Đề cao trị giá con người.

– Đề cao khoa học thiên nhiên.

– Xây dựng toàn cầu quan duy vật.

* Ý nghĩa:

– Phát động nhân dân chiến đấu chống lại cơ chế phong kiến.

– Mở đường cho sự tăng trưởng của văn hóa châu Âu và loài người.

 

0.5

0.5

0.5

0.5

 

0.75

0.75

 

 

 

2

* Thời kì Ăng-co là thời gian tăng trưởng huy hoàng của cơ chế phong kiến Cam-pu-chia:

– Nông nghiệp tăng trưởng.

– Cương vực được mở mang.

– Văn hóa lạ mắt điển hình là kiến trúc lạ mắt như Ăng-co Vát, Ăng-co Thom.

 

 

0.75

0.75

0.5

 

 

 

3

* Nông nghiệp thời Lý tăng trưởng vì: Nhà Lý có nhiều chế độ ân cần đến sản xuất nông nghiệp.

– Nhà vua thường về tận các địa phương tổ chức lễ cày tịch điền để khuyến khích quần chúng tham gia tư xuất.

– Khuyến khích việc khai phá mở mang diện tích cấy cày.

– Tiến hành khai ngòi, đào, nạo vét kênh mương.

– Tiến hành đắp đê phòng ngập lụt.

– Cấm ám toán trâu, bò để bảo vệ sức kéo.

 

 

0.75

 

0.75

0.5

0.5

0.5

 

4

* Giống nhau: đều được diễn ra theo mẫu hình cơ chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

* Khác nhau: càng ngày càng hoàn chỉnh, chặt chẽ, có hệ thống hơn.

0.75

 

0.75

4. Đề số 4

Câu 1: ( 3,0 điểm)

a. Thế nào là cơ chế Quân chủ ? Phân biệt Quân chủ phân quyền với Quân chủ tập quyền ?

b. Trong xã hội phong kiến có những giai cấp nào ? Quan hệ giữa các giai cấp ấy sao ?

Câu 2: ( 3,0 điểm). Điền các sự kiện lịch sử dân tộc tương ứng với môc thời kì sau :

STTT

Thời gian

Sự kiện

 

980

 
 

981

 
 

1009

 
 

1077

 
 

1226

 
 

1288

 

Câu 3. ( 4,0 điểm). Tại sao quần chúng ta thời Trần lại có thể đánh thắng được địch thủ hùng mạnh nhất toàn cầu khi bấy giờ là quân xâm lăng Mông – Nguyên ?

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1

(3,0 điểm)

a.* Chế độ Quân chủ là thiết chế Nhà nước do Vua đứng đầu.

   * Phân biệt:

– Quân chủ phân quyền là thiết chế Nhà nước nhưng trong ấy nhà vua chỉ có danh chứ ko có thực quyền thống trị toàn quốc, vì quyền lực bị phân tán cho các lãnh chúa ở địa phương.

– Quân chủ tập quyền là thiết chế Nhà nước nhưng trong ấy mọi quyền bính tập hợp vào tay nhà vua.

b. * Các giai cấp trong xã hội phong kiến:

– Địa chủ và dân cày lĩnh canh (ở Phương Đông)

– Lãnh chúa và nông nô (ở Phương Tây)

    * Mối quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội phong kiến là quan hệ bóc lột (chủ chốt bằng địa tô)

0,5 điểm

 

0,5 điểm

 

 

0,5 điểm

 

 

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 2

(3,0 điểm)

STT

Thời gian

Sự kiện

1

980

Lê Hoàn lên ngôi vua, lập ra nhà Tiền Lê.

2

981

Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn

3

1009

Lý Công Uẩn lên ngôi, nhà Lý thành lập

4

1077

Cuộc kháng chiến chống Tống của Lý Thường Kiệt

5

1226

Trần Cảnh lên ngôi, nhà Trần thành lập

6

1288

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lăng Nguyên lần thứ 3

 

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

 

 

 

Câu 3

(4,0 điểm)

* Nhân dân ta đánh thắng được quân xâm lăng Mông- Nguyên vì:

– Tất cả các phân khúc quần chúng, các thành phần dân tộc đều tham dự đánh giặc, bảo vệ quê hương tổ quốc…

– Sự sẵn sàng tỷ mỉ tiềm lực về mọi mặt cho mỗi cuộc khỏng chiến của nhà Trần.

– Có nhà lư luận quân sự tài 3 Trần Quốc Tuấn (tác giả của Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư, Hịch tướng sĩ…)

– Sự kết đoàn hợp nhất trong nội bộ vương triều nhà Trần. Tinh thÇn tranh đấu hy sinh của toàn dân ta, đặc trưng là quân đội nhà Trần.

– Những chiến l­ợc, chiến thuật đúng mực, thông minh của những ng­ời chỉ đạo như: vua Trần Nhân Tông, tướng Trần Quốc Tuấn,Trần Quang Khcửa ải, Trần Khánh Dư…

 

0,75 điểm

 

0,75 điểm

 

0,75 điểm

 

0,75 điểm

 

1,0 điểm

5. Đề số 5

Câu 1 (3,0 điểm): Trình bày nguyên do và ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Kể tên các cuộc phát kiến địa lí điển hình thời kì trên?

Câu 2 (3,5 điểm): Trình bày diễn biến và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lăng Tống (1076-1077).

Câu 3 (3,5 điểm): Trình bày những nét chính của văn hóa  thời Trần (văn hoá, văn chương, giáo dục và khoa học – kĩ thuật, nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc).

ĐÁP ÁN

Câu 1 (3,0 điểm): Trình bày nguyên do và ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI.

Nguyên nhân: (1,0đ)

– Do nhu cầu tăng trưởng của sản xuất.

– Tiến bộ về kĩ thuật hang hải: la bàn, bản đồ, kĩ thuật đóng tàu…

Ý nghĩa: Thúc đẩy thương mại tăng trưởng, mang đến nguồn lợi đồ sộ cho giai cấp tư sản châu Âu. (1,0đ)

Các cuộc phát kiến béo về địa lí được thực hiện như: (1,0đ)

B. Đi-a-xơ tới cực Nam châu Phi (1487); Va-xcô đơ Ga-ma tới Tây Nam Ấn Độ (1498); C.Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ (1492); Ph.Ma-gien-lan đi lòng vòng Trái Đất (1519 – 1522).

Câu 2 (3,5 điểm): Trình bày diễn biến và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lăng Tống (1076-1077).

Mỗi ý được 0,5 điểm.

* Diễn biến:

– Cuối 5 1076, nhà Tống cử 1 đạo quân béo theo 2 đường thuỷ, bộ thực hiện xâm lăng Đại Việt.

– Tháng 1-1077, 10 vạn quân bộ do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ đạo vượt biên cương qua Lạng Sơn tiến xuống.

– Quân ta chặn đánh, tới trước bờ bắc sông Như Nguyệt quân Tống bị quân ta ngăn chặn. Quân thuỷ của nhà Tống bị quân ta chặn đánh ở vùng ven biển nên chẳng thể tiến sâu vào để phân phối cho cánh quân bộ.

– Quân Tống nhiều lần tấn công vào phòng tuyến để tiến xuống phía Nam phòng tuyến trên sông Như Nguyệt, mà bị quân ta đẩy lùi.

– Quân Tống chán nản, chết dần chết mòn. Cuối 5 1077, quân ta phản công, quân Tống thua phệ.

– Quân ta chủ động xong xuôi chiến tranh bằng yêu cầu “giảng hoà”, quân Tống bằng lòng ngay, vội đem quân về nước…

* Ý nghĩa cuộc kháng chiến: Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được giữ vững.

Câu 3 (3,5 điểm): Trình bày những nét chính của văn hóa  thời Trần (văn hoá, văn chương, giáo dục và khoa học – kĩ thuật, nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc).

– Văn hoá: (1,0đ)

+ Tôn giáo cổ xưa được duy trì và có phần nâng cao hơn như tục thờ phụng tổ tông và các người hùng dân tộc…

+ Đạo Phật tuy vẫn tăng trưởng mà ko bằng thời Lý.

+ Nho giáo càng ngày càng tăng trưởng, địa vị Nho giáo càng ngày càng cao và được trọng dụng.

+ Các vẻ ngoài sinh hoạt văn hoá dân gian : ca hát, nhảy múa, chèo tuồng, các trò chơi…vẫn duy trì, tăng trưởng.

– Văn chương: (1,0đ)

+ Nền văn chương (bao gồm cả văn chương chữ Hán, chữ Nôm) phong phú, đặm đà bản sắc dân tộc, chứa đựng thâm thúy lòng yêu nước, kiêu hãnh dân tộc, được tăng trưởng mạnh ở thời Trần, làm rạng rỡ cho nền văn hoá Đại Việt.

+ Nhờ 1 số tác giả, tác phẩm điển hình đã học: Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu…

– Giáo dục và khoa học – kĩ thuật: (1,0đ)

+ Quốc tử giám được mở mang, các lộ, phủ đều có trường học, các kì thi được diễn ra càng ngày càng nhiều.

+ 5 1272, tác phẩm Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu có mặt trên thị trường.

+ Y khoa có Tuệ Tĩnh.

+ Về khoa học, Hồ Nguyên Trừng và các thợ thủ công chế tác được súng thần công và đóng các loại thuyền béo…

– Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc với các công trình nổi danh tháp: Phổ Minh (Nam Định), thành Tây Đô (Thanh Hoá). (0,5đ)

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch Sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Khuyến. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Kim Đồng
  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lê Văn 8

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong kì thi sắp đến.

.

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Khuyến


  • Tổng hợp: Blog Tiền Điện Tử
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Khuyến
Back to top button