Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn trường THPT

Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 của tổ chuyên môn trường THPT gồm 2 mẫu, giúp giáo viên lập báo cáo tóm tắt những việc đã làm được và những việc chưa làm được trong năm học 2021-2022 vừa qua.

Thông qua báo cáo tổng kết năm học 2021 – 2022 của tổ chuyên môn sẽ giúp cấp trên nắm được tình hình hoạt động, những thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được và đánh giá chung rút kinh nghiệm cho năm học tiếp theo. Mời quý thầy cô tải miễn phí 2 mẫu báo cáo cuối năm của tổ:

Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn trường THPT – Mẫu 1

TRƯỜNG HỌC ………..

CÁC NHÓM CHUYÊN NGHIỆP….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
————–

……, ngày tháng năm…

BÁO CÁO TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP
NĂM HỌC ……………

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Ưu điểm:

Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.

Đội có truyền thống đoàn kết nội bộ, tương trợ, tự giác, nhiệt tình với công việc, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức tập thể, chiến đấu vì chính nghĩa, cùng có lợi.

– Tâm huyết với nghề, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo.

– Tận tụy với công việc, thực hiện đúng các quy chế, quy định, nội quy của trường.

– Đội ngũ từng bước được trẻ hóa, tâm huyết với nghề được đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh yêu mến, tín nhiệm.

Đa số đội viên đều có tinh thần vượt khó về chuyên môn, sức khỏe, gia cảnh dạy tốt, chỉ huy tốt, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

2. Khó khăn:

– Tổ có 3 nề nếp, giờ học trung bình trong tổ cao. Vẫn còn giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên việc giảng dạy thường xuyên thay đổi.

– Đội ngũ giảng viên không đồng đều về năng lực, kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế.

– Hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn, một số giáo viên sức khỏe không tốt.

– Nhận thức của học sinh chưa đồng đều, chưa cập nhật nên khó sử dụng các phương pháp dạy học mới.

II. MỘT SỐ THÔNG TIN TỪ ĐỘI NGŨ CHUYÊN NGHIỆP:

Tổ Toán – Lý trường THPT …………. năm học ……………. có ………… giáo viên dạy các môn Toán, Lý, Tin. Ở đó:

– Môn Toán có 9 giáo viên (07 giáo viên)

– Môn Vật lý có 7 giáo viên (5 giáo viên)

– Môn Tin có 4 giáo viên (1 giáo viên)

– Số giáo viên đạt chuẩn: 20 giáo viên (= 100%)

– Số giáo viên là đảng viên: 13

– Lãnh đạo: ……………………………….

– Tổ phó: ………………………………….

– Lãnh đạo công đoàn: ……………………….

– Tổ trưởng tổ Toán: ……………………….

– Trưởng nhóm Li: ……………………….

– Nhóm trưởng: ……………………….

III. KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM HỌC ……………………:

1) Về công tác chính trị, tư tưởng:

– Tất cả các thành viên trong nhóm đều có lập trường tư tưởng vững vàng, bình tĩnh làm việc.

– Chấp hành tốt chủ chương của Đảng, pháp luật của nhà nước, thực hiện đúng các quy định của ngành và nội quy cơ quan.

– Đa số đội viên có lối sống lành mạnh, trong sáng, đoàn kết thống nhất trong đơn vị. Sự tin tưởng của bạn bè, sự tín nhiệm của học sinh.

2) Về công tác chuyên môn:

– Thực hiện đúng, đủ chương trình, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ dạy học ở các khối lớp, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn như chuẩn bị lớp, dự giờ, dự giờ, kiểm tra đánh giá học sinh, sử dụng đồ dùng dạy học, duy trì tốt sinh hoạt tổ chuyên môn theo định kỳ và theo chủ đề. Tăng cường tham gia các buổi thăm lớp, hội giảng, các buổi thực hành và trao đổi chuyên môn.

Có ngày công dài, có tinh thần trách nhiệm chính trị cao trước công việc, nhiệm vụ được giao.

– Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp đánh giá, nâng cao chất lượng giờ lên lớp, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, chuẩn bị cho các kỳ thi tuyển sinh, đại học và hoàn thành chương trình THPT.

– Tổ chức nhóm và hoạt động nhóm hiệu quả.

– Đội viên tích cực tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

3) Kết quả cụ thể:

* Về kết quả thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh: đạt 9 giải.

Ở đó:

Môn Toán: đạt 04 giải Khuyến khích

Môn Vật lý: đạt 5 giải: 03 giải Ba, 02 giải Khuyến khích

* Về kết quả thi Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh

01 giáo viên được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh năm học ………… môn Vật lý.

* Về kết quả cuộc thi vận dụng kiến ​​thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn:

01 giải Ba cấp tỉnh

* Chất lượng của từng môn học:

Môn Tin học: 100% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 97,3% đạt khá, giỏi.

Môn Toán: 93,5% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó 66,1% đạt khá, giỏi.

Môn Vật lý: 96,9% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 57,6% đạt khá, giỏi.

* Huấn luyện thực hành: Trong năm học 2015 – 2016, toàn đội đã thực hiện 1 giờ huấn luyện và 37 giờ thực hành. Kết quả 100% giờ thực hành, dạy giỏi.

* Bài tập về nhà: 100% các tiết dạy trên lớp do các thành viên phụ trách đều đạt khá, giỏi.

* Viết bản tin nhân dịp khai giảng năm học của Ms. ………………………. chạy.

* Đã viết một bản tin vào ngày 20 tháng 11 bởi Ms. ………………………. chạy.

* Hoạt động ngoại khóa nhân dịp 20/10, 8/3 do Ms. ………………………. chạy

* Giảng dạy luân phiên: Trong năm học …………., Số lượng đoàn viên nghỉ do đi công tác, việc riêng, ốm đau tương đối nhiều. Các thành viên trong nhóm đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dạy lẫn nhau. Cụ thể, đội đã dạy thay vì 150 tiết học.

* Những công việc khác:

– Các thành viên trong nhóm tích cực tham gia các phong trào của thị trường, góp phần xây dựng một tập thể vững mạnh, đoàn kết, tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo.

Thực hiện đúng quy chế thanh tra, kiểm tra hoạt động sư phạm trong nhà trường.

Tích cực tham gia học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ. Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn do trường và Sở tổ chức.

4. Hạn chế:

– Việc cập nhật và ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên tổ trong dạy học còn hạn chế.

– Sự phối hợp hoạt động của giáo viên tổ trong một số công việc chưa thực sự hiệu quả.

– Chất lượng tuyển sinh những năm gần đây thấp so với những năm trước nhưng đến năm học …………. Chất lượng dạy học chuyển biến tích cực

Trên đây là báo cáo tổng kết hoạt động của tổ Toán – Lý năm học …………. Chúng tôi mong nhận được ý kiến ​​đóng góp từ các thành viên trong nhóm.

đầu bếp đặc biệt

Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn trường THPT – Mẫu 2

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG………….
Tổ:………………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

TỔNG KẾT THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC …………
———————————

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

1. Tình huống của giáo viên:

– Số tiền: ……………………………………….

– Trực tiếp giảng dạy: ……………… .. Học dài hạn: ………….

2. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn:

2.1) Thực hiện quy chế chuyên môn:

a) Thực hiện chương trình (đến hết tuần …………., ngày ……………………):

– Giáo viên thực hiện đúng chương trình (Ghi tên)

………………………………………………………………………………………….

– Giáo viên dạy không đúng chương trình (nếu có)

STT Tên của giáo viên Lý do

b) Thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh (cho điểm, trả bài kiểm tra, ghi tiến trình vào sách giáo khoa, học bạ, v.v.)

* Giáo viên thực hiện đúng:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

* Giáo viên thực hiện chưa đúng:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

c) Chất lượng hồ sơ giáo viên:

– Đánh giá chung:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

……………………… ..

– Kết quả xếp loại học bạ của giáo viên trong năm học.

TT Họ và tên Phân loại Quan sát
Tốt Thay thế Cũng thế Yếu đuối Ít nhất
Đầu tiên
hai
3
4
5
6
7
số 8
9
mười
11
Thứ mười hai
13
Thêm vào

2.2) Tham gia các lớp học để học tập và rèn luyện:

– Đánh giá chung:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

– Kết quả xếp loại chuyên cần, thao giảng:

TT Họ và tên Số lớp được lên lịch trong năm Phân loại
Tốt Thay thế Cũng thế Yếu đuối Ít nhất
Đầu tiên
hai
3
4
5
6
7
số 8
9
mười
11
Thứ mười hai
13
Thêm vào

2.3) Công tác chuyên đề, nghiên cứu khoa học, viết SKKN:

– Quá trình thực hiện:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

– Đánh giá kết quả sơ bộ:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

2.4) Hoạt động của tổ chuyên môn:

– Số lượng hoạt động: …… ..

– Các chủ đề thảo luận:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

2.5) Bồi dưỡng học sinh, mở thêm lớp:

– Quá trình thực hiện:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

– Đánh giá kết quả sơ bộ:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

2.6) Tình hình sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

3. Hồ sơ của tổ chuyên môn: Tổ trưởng tự đánh giá.

– Số lượng hồ sơ theo danh mục quy định: …………………………………………………………

– Tự đánh giá, phân loại chất lượng hồ sơ: …………………………………………………….

4. Sinh hoạt chuyên đề:

– Nội dung sinh hoạt chuyên đề, ngoại khóa: …………………………………………………………

………………………………………………………….

II. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH, ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:

1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm học.

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

2. Đề xuất: (Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục)

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

3. Đề xuất: (Đề xuất những câu hỏi không phù hợp)

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

III- Thống kê nghiệp vụ

STT Họ và tên của giáo viên Số kỳ bị thiếu số kỳ
bù lại thời gian
số kỳ
hiển thị thời gian
số kỳ
có ứng dụng CNTT
số kỳ
sử dụng
DDDH
số kỳ
NGHĨ
Kiểm tra chuyên đề (loại X) Kiểm tra toàn diện (loại X)
P KP
Đầu tiên
hai
3
4
5
6
7
số 8
9
mười
11
Thứ mười hai
13
Thêm vào

Người nhận:

– Hiệu trưởng;

– Lưu giữ hồ sơ tổ CM.

……., Ngày ………… .tháng …… 20….

LÃNH ĐẠO

Thông tin thêm về Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn trường THPT

Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn trường THPT

Báo cáo tổng kết năm học 2021 – 2022 của tổ chuyên môn trường THPT gồm 2 mẫu, giúp thầy cô tham khảo để lập báo cáo tổng kết những gì đã làm được, chưa làm được trong năm học 2021 – 2022 vừa qua.
Qua báo cáo tổng kết năm học 2021 – 2022 của tổ chuyên môn sẽ giúp cấp trên nắm rõ tình hình hoạt động, những thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được, cùng những đánh giá chung để rút kinh nghiệm cho năm học tiếp theo. Mời thầy cô cùng tải miễn phí 2 mẫu báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn:
Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn THPT – Mẫu 1

TRƯỜNG ………..
TỔ CHUYÊN MÔN ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————–

……, ngày…tháng…năm…

BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔNNĂM HỌC ……………
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Thuận lợi:
– Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
– Tổ có truyền thống đoàn kết nội bộ, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, có tinh thần tự giác cao, nhiệt tình công tác, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung.
– Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo.
– Tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường, của ngành.
– Đội ngũ dần được trẻ hoá, say mê với nghề nghiệp được đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh quí mến và tin yêu.
– Đa số thành viên trong tổ có tinh thần vượt khó về chuyên môn, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình để dạy tốt, chủ nhiệm tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Khó khăn:
– Tổ với 3 phân môn, số giờ bình quân trong tổ cao. Vẫn còn những giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên thường xuyên có biến động trong công tác giảng dạy.
– Đội ngũ giáo viên chưa đồng đều về năng lực, hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ.
– Hoàn cảnh gia đình còn khó khăn, một số giáo viên sức khỏe chưa tốt.
– Học sinh nhận thức không đồng đều, chưa cập chuẩn nên sử dụng phương pháp dạy học mới còn gặp nhiều khó khăn.
II. MỘT SỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:
Tổ Toán – Lí Trường THPT …………. năm học ……………. có ……… giáo viên giảng dạy các bộ môn Toán, Lí và Tin. Trong đó:
– Môn Toán có 9 giáo viên (07 giáo viên nữ)
– Môn Lí có 7 giáo viên (5 giáo viên nữ)
– Môn Tin có 4 giáo viên (1 giáo viên nữ)
– Số giáo viên đạt chuẩn: 20 giáo viên (=100%)
– Số giáo viên là đảng viên: 13
– Tổ trưởng: ……………………………….
– Tổ phó: ……………………………….
– Tổ trưởng công đoàn: ……………………………….
– Nhóm trưởng nhóm Toán: ……………………………….
– Nhóm trưởng nhóm Lí: ……………………………….
– Nhóm trưởng nhóm Tin: ……………………………….
III. KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM HỌC …………………:
1) Về công tác chính trị tư tưởng:
– Các thành viên trong tổ đều có lập trường tư tưởng vững vàng, yên tâm công tác.
– Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ chương của Đảng, pháp luật của nhà nước, thực hiện nghiêm túc các qui định của ngành và nội qui của cơ quan.
– Đại bộ phận các thành viên trong tổ có lối sống lành mạnh, trong sáng, đoàn kết nhất trí trong đơn vị. Được bạn bè tín nhiệm, học sinh tin yêu.
2) Về công tác chuyên môn:
– Thực hiện đúng, đủ chương trình, hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy ở các khối lớp, thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn như soạn bài, chấm bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh, sử dụng đồ dùng dạy học, duy trì tốt sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo định kì và theo chuyên đề. Tăng cường dự giờ thăm lớp, thao giảng, thực tập, trao đổi chuyên môn.
– Có ngày công lao động cao có tinh thần trách nhiệm chính trị cao trước nhiệm vụ và công tác được giao.
– Đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giờ lên lớp, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học cao đẳng và ôn tốt nghiệp được ban giám hiệu trường đánh giá cao.
– Đã tổ chức được các buổi sinh hoạt tổ, nhóm có hiệu quả.
– Các thành viên trong tổ đều tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
3) Kết quả cụ thể:
* Về kết quả thi học sinh giỏi văn hóa cấp Tỉnh: Đạt 9 giải
Trong đó:
Môn Toán: đạt 04 giải Khuyến khích
Môn Lí: đạt 05 giải: 03 giải ba, 02 giải Khuyến khích
* Về kết quả thi giáo viên giỏi cấp Tỉnh
01 cô giáo được công nhận giáo viên giỏi cấp tỉnh năm học …………… môn Vật Lí.
* Về kết quả cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn:
01 giải ba cấp tỉnh
* Chất lượng từng môn:
Môn Tin: 100% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó 97,3% đạt khá, giỏi.
Môn Toán: 93,5% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó 66,1% đạt khá, giỏi.
Môn Lí: 96,9% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó 57,6% đạt khá, giỏi.
* Thực tập thao giảng: Trong năm học 2015 – 2016, toàn tổ thực hiện được 1 giờ thao giảng và 37 giờ thực tập. Kết quả 100% giờ thực tập, thao giảng đạt loại giỏi.
* Công tác chủ nhiệm: 100% lớp chủ nhiệm do thành viên của tổ phụ trách đều đạt loại khá, tốt.
* Viết báo bảng nhân dịp khai giảng do cô ………………………………. thực hiện.
* Viết báo bảng nhân dịp 20/11 do cô ………………………………. thực hiện.
* Ngoại khóa nhân dịp 20/10, 8/3 do cô ………………………………. thực hiện
* Dạy thay: Trong năm học ……………., số thành viên trong tổ nghỉ do đi công tác, việc riêng, ốm đau tương đối nhiều. Các thành viên trong tổ đã nhiệt tình giúp đỡ, dạy thay nhau. Cụ thể tổ đã dạy thay được 150 tiết.
* Các công tác khác:
– Các thành viên trong tổ đều tích cực tham gia các phong trào thị đua, đóng góp xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh, tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo.
– Thực hiện nghiêm túc các quy định về thanh, kiểm tra các hoạt động sư phạm trong nhà trường.
– Tích cực tham gia học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ. Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn do trường, Sở tổ chức.
4. Hạn chế:
– Việc cập nhật và ứng dụng CNTT của giáo viên trong tổ vào giảng dạy còn nhiều hạn chế.
– Việc phối hợp hoạt động của các giáo viên trong tổ ở một số công việc chưa thực sự có hiệu quả.
– Chất lượng tuyển sinh đầu vào trong những năm gần đây thấp so với các năm học trước, tuy nhiên trong năm học …………. chất lượng giảng dạy đã có những thay đổi tích cực
Trên đây là báo cáo tổng kết hoạt động của tổ Toán – Lí năm học ……………. Rất mong nhận được sự đóng góp của các thành viên trong tổ.

Tổ trưởng chuyên môn

Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn THPT – Mẫu 2

TRƯỜNG THPT…………….Tổ:………………………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỔNG KẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC………—————————
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ 
1. Tình hình giáo viên:
– Số lượng:……………………………………….
– Trực tiếp dạy: ……………….. Đi học dài hạn: …………….
2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn:
2.1) Thực hiện qui chế chuyên môn:
a) Thực hiện chương trình (tính đến hết tuần …….., ngày …………………):
– Giáo viên thực hiện đúng chương trình (Ghi tên)
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Giáo viên dạy chưa kịp chương trình (nếu có)
STT
Họ tên GV
Lý do

b) Thực hiện quy định kiểm tra, đánh giá học sinh (chấm, trả bài kiểm tra, thực hiện tiến độ ghi điểm vào sổ lớp, học bạ…)
* Những giáo viên thực hiện đúng:
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
* Những giáo viên thực hiện chưa đúng :
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
c) Chất lượng hồ sơ của giáo viên:
– Đánh giá chung:
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………..
– Kết quả xếp loại hồ sơ của giáo viên trong năm học.
TT
Họ và tên
Xếp loại
Ghi chú
Tốt
Khá
TB
Yếu
Kém
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

Cộng

2.2) Dự giờ rút kinh nghiệm, thao giảng:
– Đánh giá chung:
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Kết quả xếp loại dự giờ, thao giảng:
TT
Họ và tên
Số tiết đã dự trong năm
Xếp loại
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

Cộng

2.3) Công tác CHUYÊN ĐỀ, NCKH, viết SKKN:
– Quá trình triển khai:
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Đánh giá kết quả sơ bộ:
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
2.4) Sinh hoạt tổ chuyên môn:
– Số lần sinh hoạt:……..
– Những nội dung đã thảo luận:
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
2.5) Bồi dưỡng HSG, dạy tăng tiết:
– Quá trình triển khai:
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Đánh giá kết quả sơ bộ:
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
2.6) Tình hình sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
3. Hồ sơ tổ chuyên môn: Tổ trưởng tự nhận xét đánh giá
– Số lượng hồ sơ theo danh mục qui định:……………………………………………………………………
– Tự đánh giá, xếp loại về chất lượng các loại hồ sơ:…………………………………………………….
4. Sinh hoạt chuyên đề:
– Nội dung sinh hoạt chuyên đề, ngoại khóa:………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
II. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH, ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:
1. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học.
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2. Đề xuất: (Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục)
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
3. Kiến nghị: (Kiến nghị những vấn đề chưa phù hợp)
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
III- Thống kê chuyên môn
STT
Họ và tên GV
Số tiết vắng
Số tiết bù giờ
Số tiết dự giờ
Số tiết có ứng dụng CNTT
Số tiếtsử dụng ĐDDH
Số tiếtTNTH
Kiểm tra chuyên đề (X loại)
Kiểm tra toàn diện (X.loại)
P
KP
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

Cộng

Nơi nhận:
– Hiệu trưởng;
– Lưu hồ sơ tổ CM.

…….., ngày…….. tháng …… năm 20….
TỔ TRƯỞNG

#Báo #cáo #tổng #kết #năm #học #của #tổ #chuyên #môn #trường #THPT


#Báo #cáo #tổng #kết #năm #học #của #tổ #chuyên #môn #trường #THPT

Blog Tiền Điện Tử

Back to top button