Tài Liệu

Bảng lương cán bộ, công chức năm 2021

Nghị quyết số 122/2020/QH14, được Quốc hội thông qua đã biểu quyết chưa tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức từ ngày 01/7/2020 do tình hình ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Đồng thời, tại Hội nghị Trung ương 13, Ban Chấp hành Trung ương cũng biểu quyết đồng ý lùi thời điểm áp dụng cải cách tiền lương đến ngày 01/7/2022 thay vì năm 2021 như chủ trương tại Nghị quyết 27-NQ/TW.

Mức lương cán bộ, công chức, viên chức năm 2021

Theo đó, trong năm 2021 cán bộ, công chức nói chung vẫn áp dụng mức lương là 1,49 triệu đồng/tháng. Vậy sau đây là bảng lương chi tiết của cán bộ công chức mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Cách xếp lương cán bộ công chức

Năm 2021 lương cán bộ, công chức không có gì thay đổi nên mức lương của đối tượng này vẫn sẽ tính theo công thức cũ thay vì trả lương theo Nghị quyết 27:

Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

Trong đó:

  • Mức lương cơ sở 2021 vẫn giữ nguyên như hiện nay là 1,49 triệu đồng/tháng.
  • Hệ số lương vẫn được áp dụng theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

– Chính vì vậy trong hai năm liên tiếp lương cán bộ, công chức sẽ không thay đổi.

Bảng lương cán bộ, công chức, viên chức năm 2021

Bảng lương cán bộ, công chức năm 2021

Bảng lương công chức hành chính từ 01/8/2021

Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư.

Theo đó, Điều 14 Thông tư 02/2021 hướng dẫn cụ thể cách xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính như sau:

  • Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001): Áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,2 – 8,0 tương đương với mức lương từ 9,238 – 11,92 triệu đồng/tháng;
  • Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002): Áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương 4,4 – 6,78 tương đương với mức lương từ 6,556 – 10,102 triệu đồng/tháng;
  • Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003): Áp dụng bảng lương công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 – 4,98 tương đương mức lương từ 3,486 – 7,42 triệu đồng/tháng;
  • Ngạch Cán sự (mã số 01.004): Áp dụng bảng lương công chức loại A0, có hệ số lương 2,1 – 4,89 tương đương mức lương từ 3,129 – 7,286 triệu đồng/tháng;
  • Ngạch Nhân viên (mã số 01.005): Áp dụng bảng lương công chức loại B, có hệ số lương từ 1,86 – 4,06 tương đương mức lương từ 2,771 – 6,049 triệu đồng/tháng.

Vậy sau đây là bảng lương công chức hành chính chi tiết.

Bảng lương cán bộ, công chức năm 2021

Nghị quyết số 122/2020/QH14, được Quốc hội thông qua đã biểu quyết chưa tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức từ ngày 01/7/2020 do tình hình ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Đồng thời, tại Hội nghị Trung ương 13, Ban Chấp hành Trung ương cũng biểu quyết đồng ý lùi thời điểm áp dụng cải cách tiền lương đến ngày 01/7/2022 thay vì năm 2021 như chủ trương tại Nghị quyết 27-NQ/TW.

Mức lương cán bộ, công chức, viên chức năm 2021

Theo đó, trong năm 2021 cán bộ, công chức nói chung vẫn áp dụng mức lương là 1,49 triệu đồng/tháng. Vậy sau đây là bảng lương chi tiết của cán bộ công chức mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Cách xếp lương cán bộ công chức

Năm 2021 lương cán bộ, công chức không có gì thay đổi nên mức lương của đối tượng này vẫn sẽ tính theo công thức cũ thay vì trả lương theo Nghị quyết 27:

Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

Trong đó:

  • Mức lương cơ sở 2021 vẫn giữ nguyên như hiện nay là 1,49 triệu đồng/tháng.
  • Hệ số lương vẫn được áp dụng theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

– Chính vì vậy trong hai năm liên tiếp lương cán bộ, công chức sẽ không thay đổi.

Bảng lương cán bộ, công chức, viên chức năm 2021

Bảng lương cán bộ, công chức năm 2021

Bảng lương công chức hành chính từ 01/8/2021

Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư.

Theo đó, Điều 14 Thông tư 02/2021 hướng dẫn cụ thể cách xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính như sau:

  • Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001): Áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,2 – 8,0 tương đương với mức lương từ 9,238 – 11,92 triệu đồng/tháng;
  • Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002): Áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương 4,4 – 6,78 tương đương với mức lương từ 6,556 – 10,102 triệu đồng/tháng;
  • Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003): Áp dụng bảng lương công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 – 4,98 tương đương mức lương từ 3,486 – 7,42 triệu đồng/tháng;
  • Ngạch Cán sự (mã số 01.004): Áp dụng bảng lương công chức loại A0, có hệ số lương 2,1 – 4,89 tương đương mức lương từ 3,129 – 7,286 triệu đồng/tháng;
  • Ngạch Nhân viên (mã số 01.005): Áp dụng bảng lương công chức loại B, có hệ số lương từ 1,86 – 4,06 tương đương mức lương từ 2,771 – 6,049 triệu đồng/tháng.

Vậy sau đây là bảng lương công chức hành chính chi tiết.

Bảng lương cán bộ, công chức năm 2021

Check Also
Close
Back to top button